Họ Acanthaceae

Họ Verbenaceae gồm Avicennia chi và 2 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh.

Họ Verbenaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc đắp (1 loài), xà phòng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Avicennia germinans* (2 chứng và bệnh), Avicennia officinalis (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Avicennia officinalis ( 23 hoạt chất), Avicennia germinans ( 10 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Avicennia officinalis
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Verbenaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Avicennia Avicennia germinans, Avicennia officinalis 2

Phân bố họ trên thế giới: Gambia, Curaçao, Turks and Caicos Islands, Guinea-Bissau, Cuba, Jamaica, Bahamas, Antigua and Barbuda, Ghana, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, South Africa, Belize, Martinique, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Senegal, Brazil, Costa Rica, United States of America, Bermuda, Dominican Republic, Ecuador, Puerto Rico, Thailand, nan, Philippines, Papua New Guinea, Cambodia, Bangladesh, Slovenia, Malaysia, New Zealand, New Caledonia, Canada, India, Indonesia, Australia, Singapore, Sri Lanka, Guinea, Viet Nam

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Verbenaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 33 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Verbenaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0063526
LTS0087600
LTS0168159
LTS0207379
LTS0046755

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Verbenaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Haiti, India sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất độc, thuốc bổ, xà phòng, thuốc đắp. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Avicennia germinans (2 chứng và bệnh), Avicennia officinalis (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Verbenaceae có thể điều trị là chất độc (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc đắp (1 loài), xà phòng (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Avicennia Elsewhere - (Avicennia germinans - chất độc), Haiti - (Avicennia germinans - thuốc bổ), Elsewhere - (Avicennia officinalis - xà phòng), India - (Avicennia officinalis - thuốc đắp)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Acanthus mollis Loài Acanthus mollis (Họ Acanthaceae) Loài Acanthus mollis thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Spain, United States of America, Monaco, Portugal, Algeria, Malta, Croatia, Italy, South Africa, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Greece, Gibraltar, Morocco, Australia, Netherlands, Chile. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: dạ dày’, ‘elsewhere: thuốc chống tiêu chảy, cầm máu’, ‘english: thuốc bổ’, ‘french: chất làm mềm’, ‘german: chất làm se’, ‘italian: chất kích thích’, ‘malaysia: dễ bị tổn thương’, ‘portuguese: lo lắng’, ‘turkey: thuốc long đờm’, ‘ain: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm arylnaphthalene lignans, benzodioxoles, furanoid lignans, lignan glycosides, organooxygen compounds.
Andrographis paniculata Loài Andrographis paniculata (Họ Acanthaceae) Loài Andrographis paniculata thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Jamaica, Singapore, Sri Lanka, Chinese Taipei, Hong Kong, Timor-Leste, Barbados, Australia, Indonesia, Myanmar, Brunei Darussalam, India, Brazil, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: giải độc, chất khử trùng’, ‘elsewhere: thuốc hạ sốt, dạ dày’, ‘india: thuốc bổ, diệt khuẩn’, ‘india(santal): thuốc nhuận tràng’, ‘iran: chất làm se’, ‘malaysia: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 221 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, indoles and derivatives, lactones, organooxygen compounds, oxepanes, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Aphelandra squarrosa Loài Aphelandra squarrosa (Họ Acanthaceae) Loài Aphelandra squarrosa thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Egypt, United States of America, Martinique, Guadeloupe, Nigeria, Chinese Taipei, Colombia, unknown or invalid, French Polynesia, Ecuador, Japan, Brazil, Panama, Singapore, Argentina, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: diệt khuẩn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm 2-arylbenzofuran flavonoids, benzoxazines.
Asteracantha longifolia Loài Asteracantha longifolia (Họ Acanthaceae) Loài Asteracantha longifolia thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Tanzania, United Republic of, Eritrea, Ethiopia, Rwanda, unknown or invalid, South Africa, India, Sudan, Sri Lanka, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm fatty acyls.
Avicennia germinans Loài Avicennia germinans (Họ Acanthaceae) Loài Avicennia germinans thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Gambia, Curaçao, Turks and Caicos Islands, Guinea-Bissau, Cuba, Jamaica, Bahamas, Antigua and Barbuda, Ghana, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, South Africa, Belize, Martinique, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Senegal, Brazil, Costa Rica, United States of America, Bermuda, Dominican Republic, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất độc, xà phòng’, ‘haiti: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, furanoid lignans, prenol lipids.
Avicennia officinalis Loài Avicennia officinalis (Họ Acanthaceae) Loài Avicennia officinalis thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Philippines, Papua New Guinea, Cambodia, Bangladesh, Slovenia, Malaysia, New Zealand, New Caledonia, Canada, India, Indonesia, Australia, Singapore, Sri Lanka, Guinea, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: xà phòng’, ‘india: thuốc đắp’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Barleria lupulina Loài Barleria lupulina (Họ Acanthaceae) Loài Barleria lupulina thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Haiti, Curaçao, Côte d’Ivoire, Mayotte, Sri Lanka, Ghana, Guadeloupe, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Réunion, Martinique, Australia, Madagascar, Indonesia, Myanmar, Mauritius, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Nigeria, Burkina Faso, India, Viet Nam, Thailand, United States of America, China, Dominican Republic, Nicaragua, Anguilla, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘haiti: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 38 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm ?, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, lignan glycosides, organooxygen compounds, prenol lipids.
Barleria prionitis Loài Barleria prionitis (Họ Acanthaceae) Loài Barleria prionitis thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Ghana, Thailand, Namibia, Benin, Philippines, Mauritius, Pakistan, Timor-Leste, Réunion, South Africa, Angola, Malaysia, India, Australia, Puerto Rico, Nepal, Indonesia, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘java: thuốc lợi tiểu’, ‘thailand: thuốc hạ sốt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 27 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzodioxoles, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Blepharis edulis Loài Blepharis edulis (Họ Acanthaceae) Loài Blepharis edulis thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chad, Israel, Somalia, Tanzania, United Republic of, Kenya, Mali, Niger, Egypt, Western Sahara, unknown or invalid, Yemen, Sudan, Saudi Arabia, Palestine, State of, India, Mauritania, Eritrea, Ethiopia, China, Uganda, Dominican Republic, Iran (Islamic Republic of), Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzoxazoles, organooxygen compounds.
Dicliptera japonica Loài Dicliptera japonica (Họ Acanthaceae) Loài Dicliptera japonica thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Chinese Taipei, China, Japan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, cầm máu, alexiteric, chất làm lạnh’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Hygrophila auriculata Loài Hygrophila auriculata (Họ Acanthaceae) Loài Hygrophila auriculata thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Malawi, Gambia, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Guinea-Bissau, South Sudan, Sri Lanka, Mali, Ghana, Rwanda, South Africa, Bangladesh, Cameroon, Eswatini, Nigeria, Mozambique, Senegal, India, Togo, Ethiopia, Uganda, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm fatty acyls, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Justicia adhatoda Loài Justicia adhatoda (Họ Acanthaceae) Loài Justicia adhatoda thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, Nepal, Bhutan, Cyprus, Sri Lanka, Egypt, Spain, Hong Kong, unknown or invalid, South Africa, Bangladesh, Japan, Indonesia, Myanmar, India, Brazil, Argentina, Peru, Thailand, United States of America, China, Algeria, Pakistan, Malta, Italy, Morocco, Greece, Lao People’s Democratic Republic, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 54 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, diazanaphthalenes, fatty acyls, flavonoids, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrrolidines, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Justicia gendarussa Loài Justicia gendarussa (Họ Acanthaceae) Loài Justicia gendarussa thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Tanzania, United Republic of, Kenya, Bhutan, Mayotte, Singapore, Sri Lanka, Seychelles, Chinese Taipei, Hong Kong, Réunion, Bangladesh, Cambodia, Martinique, Madagascar, Indonesia, Mauritius, Mozambique, India, Brazil, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Uganda, Malaysia, Macao, Guinea. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, chất làm lạnh, thuốc an thần’, ‘elsewhere: gây nôn, emmenagogue, thuốc trừ sâu, thuốc cầm máu, đổ mồ hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm benzene and substituted derivatives.
Justicia pectoralis Loài Justicia pectoralis (Họ Acanthaceae) Loài Justicia pectoralis thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Suriname, Jamaica, Guadeloupe, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Colombia, Barbados, Belize, Martinique, Panama, Trinidad and Tobago, Brazil, Costa Rica, Peru, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Dominican Republic, Nicaragua, Ecuador, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘brazil(yanomamo): chất gây ảo giác’, ‘dominican republic: thuốc kích thích tình dục’, ‘haiti: thuốc kích thích tình dục, lo lắng, thuốc an thần’, ‘trinidad: cầm máu, cầm máu’, ‘venezuela: dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm 3,4-dihydrocoumarins, arylnaphthalene lignans, carboxylic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazanaphthalenes, flavonoids, indoles and derivatives, phenylpropanoic acids.
Justicia secunda Loài Justicia secunda (Họ Acanthaceae) Loài Justicia secunda thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Suriname, Côte d’Ivoire, Jamaica, Guadeloupe, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Gabon, Colombia, unknown or invalid, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Barbados, Martinique, Panama, Sao Tome and Principe, Dominica, Trinidad and Tobago, Honduras, Guatemala, Brazil, Costa Rica, Peru, United States of America, Dominican Republic, Ecuador, Congo, El Salvador, Congo, Democratic Republic of the, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’, ‘trinidad: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm diazines.
Justicia tranquebariensis Loài Justicia tranquebariensis (Họ Acanthaceae) Loài Justicia tranquebariensis thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, unknown or invalid, Sri Lanka, India. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất làm lạnh, họ sẽ mở’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm aryltetralin lignans, furanoid lignans, steroids and steroid derivatives.
Lepidagathis cristata Loài Lepidagathis cristata (Họ Acanthaceae) Loài Lepidagathis cristata thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, unknown or invalid, India. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, flavonoids, indoles and derivatives, steroids and steroid derivatives.
Phlogacanthus thyrsiflorus Loài Phlogacanthus thyrsiflorus (Họ Acanthaceae) Loài Phlogacanthus thyrsiflorus thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, nan, unknown or invalid, Bangladesh, India, Bhutan, Nepal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india(punjab): chất khử trùng, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Ruellia tuberosa Loài Ruellia tuberosa (Họ Acanthaceae) Loài Ruellia tuberosa thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Cayman Islands, Curaçao, Jamaica, Singapore, Sri Lanka, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Chinese Taipei, Colombia, Papua New Guinea, Australia, Martinique, Saint Barthélemy, Indonesia, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Trinidad and Tobago, Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Thailand, Philippines, Dominican Republic, Malaysia, Maldives, Puerto Rico, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: chất khử trùng, thuốc nhuận tràng’, ‘elsewhere: gây nôn’, ‘haiti: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu’, ‘venezuela: gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, lignan glycosides, organooxygen compounds, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Strobilanthes cusia Loài Strobilanthes cusia (Họ Acanthaceae) Loài Strobilanthes cusia thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Chinese Taipei, Hong Kong, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, diazanaphthalenes, lignan glycosides, organooxygen compounds, prenol lipids.
No matching items