James A. Duke sinh năm 1929-2017 là một nhà thực vật học người Mỹ. Đây là một trong những tác giả hàng đầu trong lĩnh vực dược dân tộc học với cuốn CRC Handbook of Medicinal Herbs và chính là người xây dựng lên cơ sở dữ liệu về hợp chất tự nhiên và dược dân tộc học tại Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ. Các thông tin được đăng tải tại website Dr. Duke’s Phytochemical and Ethnobotanical Databases.
Trong suốt thập niên 1970, ông lãnh đạo the Plant Taxonomy Laboratory, Plant Genetics and Germplasm Institute of the Agricultural Research Service, U.S. Department of Agriculture.
Trong tài liệu này, các thông tin về dược dân tộc của các dược liệu được trích dẫn từ tài liệu của James A. Ducke với sự trợ giúp của phần mềm dịch thuật từ tiếng Anh sang tiếng Việt.
| FAMILY | Genus (Count) | Loài (Count) | Vùng đất (Count) | |
|---|---|---|---|---|
| Row0 | Aceraceae | 1 | 5 | 4 |
| Row1 | Araceae | 1 | 1 | 1 |
| Row2 | Euphorbiaceae | 7 | 19 | 24 |
| Row3 | Flacourtiaceae | 3 | 3 | 3 |
| Row4 | Globulariaceae | 1 | 1 | 2 |
| Row5 | Hippocastanaceae | 1 | 3 | 11 |
| Row6 | Illiciaceae | 1 | 3 | 6 |
| Row7 | Loganiaceae | 1 | 7 | 8 |
| Row8 | Monimiaceae | 1 | 1 | 2 |
| Row9 | Myoporaceae | 2 | 2 | 2 |
| Row10 | Myricaceae | 1 | 1 | 1 |
| Row11 | Myrsinaceae | 5 | 6 | 9 |
| Row12 | Paeoniaceae | 1 | 4 | 4 |
| Row13 | Pandanaceae | 1 | 2 | 5 |
| Row14 | Papaveraceae | 12 | 29 | 33 |
| Row15 | Passifloraceae | 2 | 10 | 12 |
| Row16 | Pedaliaceae | 5 | 7 | 14 |
| Row17 | Phytolaccaceae | 3 | 10 | 18 |
| Row18 | Picramniaceae | 1 | 2 | 3 |
| Row19 | Pinaceae | 7 | 32 | 20 |
| Row20 | Piperaceae | 2 | 21 | 28 |
| Row21 | Plantaginaceae | 1 | 9 | 16 |
| Row22 | Platanaceae | 1 | 3 | 5 |
| Row23 | Plumbaginaceae | 2 | 6 | 20 |
| Row24 | Poaceae | 22 | 30 | 29 |
| Row25 | Polygalaceae | 3 | 12 | 10 |
| Row26 | Polygonaceae | 5 | 29 | 27 |
| Row27 | Polypodiaceae | 2 | 3 | 6 |
| Row28 | Pontederiaceae | 2 | 3 | 3 |
| Row29 | Portulacaceae | 2 | 4 | 12 |
| Row30 | Posidoniaceae | 1 | 1 | 1 |
| Row31 | Potamogetonaceae | 2 | 2 | 2 |
| Row32 | Primulaceae | 4 | 12 | 14 |
| Row33 | Psilotaceae | 1 | 1 | 1 |
| Row34 | Ptaeroxylaceae | 1 | 1 | 1 |
| Row35 | Pteridaceae | 6 | 10 | 6 |
| Row36 | Ranunculaceae | 18 | 64 | 29 |
| Row37 | Resedaceae | 1 | 2 | 5 |
| Row38 | Rhamnaceae | 11 | 24 | 28 |
| Row39 | Rhizophoraceae | 2 | 3 | 7 |
| Row40 | Rosaceae | 27 | 73 | 39 |
| Row41 | Rubiaceae | 34 | 48 | 47 |
| Row42 | Rutaceae | 22 | 58 | 41 |
| Row43 | Salicaceae | 2 | 15 | 13 |
| Row44 | Salvadoraceae | 2 | 3 | 9 |
| Row45 | Santalaceae | 1 | 1 | 5 |
| Row46 | Sapindaceae | 13 | 18 | 32 |
| Row47 | Sapotaceae | 9 | 11 | 14 |
| Row48 | Sarraceniaceae | 1 | 2 | 6 |
| Row49 | Saururaceae | 2 | 3 | 7 |
| Row50 | Saxifragaceae | 4 | 5 | 5 |
| Row51 | Schisandraceae | 2 | 3 | 4 |
| Row52 | Scrophulariaceae | 14 | 28 | 21 |
| Row53 | Selaginellaceae | 1 | 3 | 4 |
| Row54 | Simaroubaceae | 9 | 15 | 25 |
| Row55 | Simmondsiaceae | 1 | 1 | 1 |
| Row56 | Smilacaceae | 1 | 5 | 10 |
| Row57 | Solanaceae | 13 | 49 | 49 |
| Row58 | Stemonaceae | 2 | 4 | 6 |
| Row59 | Styracaceae | 1 | 2 | 4 |
| Row60 | Surianaceae | 1 | 1 | 1 |
| Row61 | Symplocaceae | 1 | 3 | 5 |
| Row62 | Tamaricaceae | 1 | 4 | 4 |
| Row63 | Taxaceae | 2 | 5 | 9 |
| Row64 | Theaceae | 4 | 7 | 8 |
| Row65 | Thymelaeaceae | 6 | 11 | 16 |
| Row66 | Tropaeolaceae | 1 | 3 | 5 |
| Row67 | Turneraceae | 1 | 2 | 8 |
| Row68 | Typhaceae | 1 | 3 | 5 |
| Row69 | Verbenaceae | 1 | 1 | 2 |
| Row70 | Zygophyllaceae | 1 | 1 | 12 |
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Họ Phyllanthaceae | Họ Euphorbiaceae gồm Antidesma, Bischofia, Bridelia, Cleistanthus, Glochidion, Phyllanthus, Flueggea chi và 18 loài được sử dụng ở 24vùng lãnh thổ điều trị 18chứng và bệnh. | Họ Euphorbiaceae gồm7 chi và 18loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 24 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc diệt cá (4 loài), thuốc lợi tiểu (4 loài), thuốc nhuận tràng (4 loài), chất khử trùng (3 loài), chất làm se (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Phyllanthus niruri* (4 chứng và bệnh), Phyllanthus emblica (3 chứng và bệnh), Phyllanthus muellerianus (3 chứng và bệnh), Phyllanthus urinaria (3 chứng và bệnh), Bridelia ferruginea (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Phyllanthus emblica ( 240 hoạt chất), Phyllanthus niruri ( 115 hoạt chất), Glochidion zeylanicum ( 89 hoạt chất), Phyllanthus urinaria ( 74 hoạt chất), Phyllanthus amarus ( 60 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Phyllanthus emblica |
|
Họ Siparunaceae | Họ Monimiaceae gồm Siparuna chi và 1 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. | Họ Monimiaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất kích thích (1 loài), thuốc trừ sâu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Siparuna guianensis* (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Siparuna guianensis ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Siparuna guianensis |
|
Họ Podocarpaceae | Họ Myricaceae gồm Nageia chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Myricaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc diệt cá (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Nageia nagi* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Nageia nagi ( 7 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Myrica nagi |
|
Họ Paeoniaceae | Họ Paeoniaceae gồm Paeonia chi và 4 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Paeoniaceae gồm1 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm diệt khuẩn (2 loài), cầm máu (1 loài), gây nôn (1 loài), thuốc thanh lọc (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Paeonia suffruticosa* (2 chứng và bệnh), Paeonia emodi (1 chứng và bệnh), Paeonia lactiflora (1 chứng và bệnh), Paeonia officinalis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Paeonia lactiflora ( 256 hoạt chất), Paeonia suffruticosa ( 184 hoạt chất), Paeonia emodi ( 34 hoạt chất), Paeonia officinalis ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Paeonia lactiflora |
|
|
Họ Pandanaceae | Họ Pandanaceae gồm Pandanus chi và 2 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Pandanaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất kích thích (1 loài), có mùi hôi (1 loài), thuốc giải độc (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Pandanus odoratissimus* (3 chứng và bệnh), Pandanus tectorius (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Pandanus tectorius ( 50 hoạt chất), Pandanus odoratissimus ( 18 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Pandanus tectorius |
|
Họ Papaveraceae | Họ Papaveraceae gồm Argemone, Bocconia, Chelidonium, Corydalis, Dicentra, Eschscholzia, Fumaria, Glaucium, Macleaya, Meconopsis, Papaver, Sanguinaria, Roemeria chi và 29 loài được sử dụng ở 33vùng lãnh thổ điều trị 37chứng và bệnh. | Họ Papaveraceae gồm13 chi và 29loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 33 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (8 loài), thuốc an thần (6 loài), thuốc giảm đau (6 loài), ma túy (4 loài), thuốc lợi tiểu (4 loài) . 05 loài thực vật gồm **Argemone mexicana* (11 chứng và bệnh), Papaver somniferum (8 chứng và bệnh), Bocconia frutescens (6 chứng và bệnh), Corydalis cava (5 chứng và bệnh), Papaver rhoeas (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Papaver somniferum ( 120 hoạt chất), Fumaria vaillantii ( 89 hoạt chất), Papaver orientale ( 85 hoạt chất), Chelidonium majus ( 75 hoạt chất), Corydalis cava ( 69 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Papaver somniferum |
|
Họ Passifloraceae | Họ Passifloraceae gồm Adenia, Passiflora chi và 10 loài được sử dụng ở 12vùng lãnh thổ điều trị 13chứng và bệnh. | Họ Passifloraceae gồm2 chi và 10loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 12 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc an thần (4 loài), chất độc (2 loài), emmenagogue (2 loài), ma túy (2 loài), thuốc tẩy giun (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Passiflora foetida* (3 chứng và bệnh), Passiflora incarnata (3 chứng và bệnh), Passiflora laurifolia (3 chứng và bệnh), Passiflora quadrangularis (3 chứng và bệnh), Passiflora murucuja (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Passiflora edulis ( 98 hoạt chất), Passiflora incarnata ( 59 hoạt chất), Passiflora foetida ( 47 hoạt chất), Passiflora quadrangularis ( 21 hoạt chất), Adenia volkensii ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Passiflora edulis |
|
Họ Pedaliaceae | Họ Pedaliaceae gồm Harpagophytum, Pedalium, Sesamum chi và 4 loài được sử dụng ở 14vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh. | Họ Pedaliaceae gồm3 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 14 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc kích thích tình dục (2 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), emmenagogue (1 loài), họ sẽ mở (1 loài), làm dịu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Sesamum indicum* (7 chứng và bệnh), Pedalium murex (3 chứng và bệnh), Harpagophytum procumbens (1 chứng và bệnh), Sesamum sesamoides (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Sesamum indicum ( 151 hoạt chất), Pedalium murex ( 31 hoạt chất), Harpagophytum procumbens ( 29 hoạt chất), Sesamum sesamoides ( 3 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Sesamum indicum |
|
Họ Phytolaccaceae | Họ Phytolaccaceae gồm Petiveria, Phytolacca, Rivina chi và 9 loài được sử dụng ở 18vùng lãnh thổ điều trị 14chứng và bệnh. | Họ Phytolaccaceae gồm3 chi và 9loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 18 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (4 loài), thuốc lợi tiểu (3 loài), xà phòng (3 loài), gây nôn (2 loài), có mùi hôi (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Petiveria alliacea* (5 chứng và bệnh), Phytolacca americana (4 chứng và bệnh), Phytolacca icosandra (4 chứng và bệnh), Phytolacca rivinoides (3 chứng và bệnh), Phytolacca acinosa (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Phytolacca americana ( 188 hoạt chất), Phytolacca acinosa ( 120 hoạt chất), Petiveria alliacea ( 63 hoạt chất), Phytolacca dodecandra ( 62 hoạt chất), Phytolacca icosandra ( 30 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Phytolacca americana |
|
Họ Picramniaceae | Họ Picramniaceae gồm Picramnia chi và 2 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. | Họ Picramniaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất kích thích (1 loài), giờ mở cửa (1 loài), thuốc bổ (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Picramnia pentandra* (2 chứng và bệnh), Picramnia antidesma (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Picramnia antidesma ( 31 hoạt chất), Picramnia pentandra ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Picramnia antidesma |
|
Họ Pinaceae | Họ Pinaceae gồm Abies, Cedrus, Larix, Picea, Pinus, Pseudotsuga, Tsuga chi và 32 loài được sử dụng ở 20vùng lãnh thổ điều trị 21chứng và bệnh. | Họ Pinaceae gồm7 chi và 32loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 20 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất khử trùng (8 loài), rubefacient (8 loài), thuốc nhuận tràng (6 loài), diệt khuẩn (4 loài), thuốc lợi tiểu (3 loài) . 05 loài thực vật gồm **Pinus strobus* (5 chứng và bệnh), Abies alba (3 chứng và bệnh), Pinus mugo (3 chứng và bệnh), Tsuga canadensis (3 chứng và bệnh), Abies grandis (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Picea abies ( 327 hoạt chất), Abies sibirica ( 197 hoạt chất), Larix sibirica ( 143 hoạt chất), Pinus densiflora ( 127 hoạt chất), Pinus ponderosa ( 109 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Picea abies |
|
Họ Piperaceae | Họ Piperaceae gồm Peperomia, Piper, Macropiper chi và 21 loài được sử dụng ở 28vùng lãnh thổ điều trị 24chứng và bệnh. | Họ Piperaceae gồm3 chi và 21loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 28 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc kích thích tình dục (6 loài), thuốc tống hơi (5 loài), chất khử trùng (4 loài), thuốc lợi tiểu (4 loài), chất kích thích (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Piper nigrum* (6 chứng và bệnh), Piper longum (5 chứng và bệnh), Piper retrofractum (4 chứng và bệnh), Piper umbellatum (4 chứng và bệnh), Piper guineense (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Piper nigrum ( 316 hoạt chất), Piper aduncum ( 189 hoạt chất), Piper guineense ( 162 hoạt chất), Piper cubeba ( 99 hoạt chất), Piper retrofractum ( 86 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Piper nigrum |
|
Họ Platanaceae | Họ Platanaceae gồm Platanus chi và 3 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. | Họ Platanaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc bổ (3 loài), emmenagogue (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Platanus occidentalis* (2 chứng và bệnh), Platanus hispanica (1 chứng và bệnh), Platanus orientalis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Platanus orientalis ( 35 hoạt chất), Platanus hispanica ( 32 hoạt chất), Platanus occidentalis ( 9 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Platanus orientalis |
|
Họ Plumbaginaceae | Họ Plumbaginaceae gồm Limonium, Plumbago chi và 5 loài được sử dụng ở 20vùng lãnh thổ điều trị 14chứng và bệnh. | Họ Plumbaginaceae gồm2 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 20 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm gây nôn (3 loài), chất độc (2 loài), chất khử trùng (1 loài), chất làm se (1 loài), emmenagogue (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Plumbago zeylanica* (12 chứng và bệnh), Plumbago auriculata (2 chứng và bệnh), Limonium vulgare (1 chứng và bệnh), Plumbago europaea (1 chứng và bệnh), Plumbago indica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Plumbago zeylanica ( 64 hoạt chất), Plumbago indica ( 18 hoạt chất), Plumbago auriculata ( 10 hoạt chất), Plumbago zeylanica ( 8 hoạt chất), Plumbago europaea ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Plumbago zeylanica |
|
Họ Poaceae | Họ Poaceae gồm Arundo, Avena, Bambusa, Cymbopogon, Cynodon, Desmostachya, Eleusine, Gynerium, Hordeum, Imperata, Lolium, Lophatherum, Oryza, Panicum, Phragmites, Phyllostachys, Secale, Setaria, Sorghum, Triticum, Zea, Zizania chi và 30 loài được sử dụng ở 29vùng lãnh thổ điều trị 35chứng và bệnh. | Họ Poaceae gồm22 chi và 30loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 29 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (14 loài), chất gây say (8 loài), làm dịu (8 loài), chất độc (4 loài), chất làm se (3 loài) . 05 loài thực vật gồm **Cymbopogon citratus* (6 chứng và bệnh), Zea mays (6 chứng và bệnh), Hordeum vulgare (5 chứng và bệnh), Cynodon dactylon (4 chứng và bệnh), Imperata cylindrica (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Zea mays ( 497 hoạt chất), Oryza sativa ( 239 hoạt chất), Triticum aestivum ( 176 hoạt chất), Hordeum vulgare ( 123 hoạt chất), Avena sativa ( 117 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Zea mays |
|
Họ Polygalaceae | Họ Polygalaceae gồm Carpolobia, Polygala, Securidaca, Polygaloides chi và 11 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh. | Họ Polygalaceae gồm4 chi và 11loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc long đờm (4 loài), chất khử trùng (2 loài), thuốc bổ (2 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), dạ dày (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Securidaca longipedunculata* (3 chứng và bệnh), Polygala glomerata (2 chứng và bệnh), Polygala senega (2 chứng và bệnh), Polygala arillata (1 chứng và bệnh), Polygala japonica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Polygala senega ( 230 hoạt chất), Polygala tenuifolia ( 181 hoạt chất), Polygala japonica ( 118 hoạt chất), Polygala sibirica ( 66 hoạt chất), Polygala glomerata ( 39 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Polygala senega |
|
Họ Polygonaceae | Họ Polygonaceae gồm Fagopyrum, Polygonum, Reynoutria, Rheum, Rumex, Persicaria chi và 29 loài được sử dụng ở 27vùng lãnh thổ điều trị 30chứng và bệnh. | Họ Polygonaceae gồm6 chi và 29loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 27 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc nhuận tràng (8 loài), chất làm se (7 loài), họ sẽ mở (6 loài), thuốc lợi tiểu (6 loài), chất khử trùng (4 loài) . 05 loài thực vật gồm **Rumex acetosella* (6 chứng và bệnh), Polygonum bistorta (4 chứng và bệnh), Rheum officinale (4 chứng và bệnh), Rumex acetosa (4 chứng và bệnh), Rumex alpinus (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Fagopyrum esculentum ( 100 hoạt chất), Rumex acetosa ( 78 hoạt chất), Reynoutria japonica ( 67 hoạt chất), Rheum palmatum ( 66 hoạt chất), Rheum rhabarbarum ( 60 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Fagopyrum esculentum |
|
Họ Polypodiaceae | Họ Polypodiaceae gồm Polypodium, Pyrrosia chi và 3 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Polypodiaceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc nhuận tràng (2 loài), chất tạo ngọt (1 loài), họ sẽ mở (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Polypodium vulgare* (3 chứng và bệnh), Polypodium virginianum (1 chứng và bệnh), Pyrrosia lingua (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Polypodium virginianum ( 95 hoạt chất), Polypodium vulgare ( 91 hoạt chất), Pyrrosia lingua ( 34 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Polypodium virginianum |
|
Họ Pontederiaceae | Họ Pontederiaceae gồm Pontederia chi và 3 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. | Họ Pontederiaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm lạnh (2 loài), thuốc bổ (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Pontederia crassipes* (1 chứng và bệnh), Pontederia hastata (1 chứng và bệnh), Pontederia vaginalis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Pontederia crassipes ( 68 hoạt chất), Pontederia vaginalis ( 37 hoạt chất), Pontederia hastata ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Eichhornia crassipes |
|
Họ Portulacaceae | Họ Portulacaceae gồm Portulaca chi và 3 loài được sử dụng ở 12vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh. | Họ Portulacaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 12 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (2 loài), thuốc tẩy giun (2 loài), chất khử trùng (1 loài), chất làm se (1 loài), chất độc (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Portulaca oleracea* (7 chứng và bệnh), Portulaca pilosa (3 chứng và bệnh), Portulaca grandiflora (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Portulaca oleracea ( 124 hoạt chất), Portulaca grandiflora ( 54 hoạt chất), Portulaca pilosa ( 34 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Portulaca oleracea |
|
Họ Talinaceae | Họ Portulacaceae gồm Talinum chi và 1 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. | Họ Portulacaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc kích thích tình dục (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Talinum paniculatum* (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Talinum paniculatum ( 7 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Talinum paniculatum |
|
Họ Posidoniaceae | Họ Posidoniaceae gồm Posidonia chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Posidoniaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm giờ mở cửa (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Posidonia oceanica* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Posidonia oceanica ( 60 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Posidonia oceanica |
|
Họ Potamogetonaceae | Họ Potamogetonaceae gồm Potamogeton chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Potamogetonaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Potamogeton nodosus* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Potamogeton nodosus ( 15 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Potamogeton nodosus |
|
Họ Ruppiaceae | Họ Potamogetonaceae gồm Ruppia chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Potamogetonaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dễ bị tổn thương (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ruppia maritima* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ruppia maritima ( 22 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ruppia maritima |
|
Họ Primulaceae | Họ Primulaceae gồm Cyclamen, Lysimachia, Primula chi và 12 loài được sử dụng ở 14vùng lãnh thổ điều trị 19chứng và bệnh. | Họ Primulaceae gồm3 chi và 12loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 14 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc long đờm (5 loài), chất làm se (2 loài), dễ bị tổn thương (2 loài), gây nôn (2 loài), chất độc (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Lysimachia arvensis* (7 chứng và bệnh), Lysimachia nummularia (4 chứng và bệnh), Lysimachia vulgaris (4 chứng và bệnh), Cyclamen europaeum (2 chứng và bệnh), Primula veris (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Lysimachia arvensis ( 79 hoạt chất), Primula veris ( 50 hoạt chất), Cyclamen persicum ( 39 hoạt chất), Primula officinalis ( 21 hoạt chất), Cyclamen balearicum ( 15 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Anagallis arvensis |
|
Họ Psilotaceae | Họ Psilotaceae gồm Psilotum chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Psilotaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm diệt khuẩn (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Psilotum nudum* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Psilotum nudum ( 1 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Psilotum nudum |
|
Họ Pteridaceae | Họ Pteridaceae gồm Acrostichum, Actiniopteris, Adiantum, Coniogramme, Pityrogramma, Pteris chi và 10 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 7chứng và bệnh. | Họ Pteridaceae gồm6 chi và 10loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm làm dịu (3 loài), chất làm mềm (2 loài), cầm máu (2 loài), chất làm se (1 loài), thuốc cầm máu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Adiantum pedatum* (2 chứng và bệnh), Acrostichum aureum (1 chứng và bệnh), Actiniopteris australis (1 chứng và bệnh), Adiantum caudatum (1 chứng và bệnh), Adiantum monochlamys (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Pteris multifida ( 61 hoạt chất), Adiantum pedatum ( 42 hoạt chất), Pityrogramma calomelanos ( 39 hoạt chất), Adiantum caudatum ( 35 hoạt chất), Pteris ensiformis ( 23 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Pteris multifida |
|
Họ Ranunculaceae | Họ Ranunculaceae gồm Aconitum, Actaea, Adonis, Anemone, Aquilegia, Caltha, Clematis, Coptis, Delphinium, Eranthis, Helleborus, Hydrastis, Pulsatilla, Ranunculus, Semiaquilegia, Thalictrum, Xanthorhiza, Staphisagria chi và 63 loài được sử dụng ở 29vùng lãnh thổ điều trị 40chứng và bệnh. | Họ Ranunculaceae gồm18 chi và 63loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 29 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (26 loài), thuốc lợi tiểu (14 loài), thuốc an thần (7 loài), emmenagogue (6 loài), chất làm se (5 loài) . 05 loài thực vật gồm **Staphisagria macrosperma* (8 chứng và bệnh), Aconitum napellus (7 chứng và bệnh), Aconitum lycoctonum (6 chứng và bệnh), Actaea racemosa (6 chứng và bệnh), Adonis vernalis (6 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Actaea simplex ( 186 hoạt chất), Actaea racemosa ( 183 hoạt chất), Thalictrum minus ( 158 hoạt chất), Aconitum japonicum ( 111 hoạt chất), Aconitum napellus ( 111 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Cimicifuga simplex |
|
Họ Resedaceae | Họ Resedaceae gồm Reseda chi và 2 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 5chứng và bệnh. | Họ Resedaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm đổ mồ hôi (2 loài), chất độc (1 loài), làm dịu (1 loài), nước hoa (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Reseda luteola* (3 chứng và bệnh), Reseda odorata (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Reseda luteola ( 32 hoạt chất), Reseda odorata ( 3 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Reseda luteola |
|
Họ Rhamnaceae | Họ Rhamnaceae gồm Alphitonia, Ampelozizyphus, Ceanothus, Colubrina, Frangula, Hovenia, Karwinskia, Paliurus, Rhamnus, Scutia, Ziziphus chi và 23 loài được sử dụng ở 28vùng lãnh thổ điều trị 22chứng và bệnh. | Họ Rhamnaceae gồm11 chi và 23loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 28 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc nhuận tràng (8 loài), chất làm se (4 loài), họ sẽ mở (3 loài), thuốc bổ (3 loài), gây nôn (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ceanothus americanus* (5 chứng và bệnh), Ziziphus jujuba (5 chứng và bệnh), Ziziphus mauritiana (4 chứng và bệnh), Rhamnus cathartica (3 chứng và bệnh), Colubrina asiatica (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ziziphus jujuba ( 167 hoạt chất), Hovenia dulcis ( 80 hoạt chất), Ceanothus americanus ( 38 hoạt chất), Paliurus ramosissimus ( 36 hoạt chất), Ziziphus mauritiana ( 29 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ziziphus jujuba |
|
Họ Rhizophoraceae | Họ Rhizophoraceae gồm Ceriops, Rhizophora chi và 3 loài được sử dụng ở 7vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Rhizophoraceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 7 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (2 loài), cầm máu (2 loài), emmenagogue (1 loài), thuốc long đờm (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Rhizophora mangle* (4 chứng và bệnh), Ceriops tagal (1 chứng và bệnh), Rhizophora mucronata (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ceriops tagal ( 109 hoạt chất), Rhizophora mucronata ( 77 hoạt chất), Rhizophora mangle ( 12 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ceriops tagal |
|
Họ Rosaceae | Họ Rosaceae gồm Agrimonia, Alchemilla, Cercocarpus, Chaenomeles, Cotoneaster, Crataegus, Cydonia, Fragaria, Geum, Hagenia, Leucosidea, Malus, Margyricarpus, Photinia, Physocarpus, Potentilla, Prinsepia, Prunus, Pyracantha, Pyrus, Rosa, Rubus, Sanguisorba, Sorbus, Pseudocydonia, Rhaphiolepis, Argentina, Dasiphora, Poterium chi và 70 loài được sử dụng ở 37vùng lãnh thổ điều trị 42chứng và bệnh. | Họ Rosaceae gồm29 chi và 70loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 37 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (24 loài), thuốc lợi tiểu (15 loài), chất độc (13 loài), thuốc chống ho (8 loài), thuốc nhuận tràng (7 loài) . 05 loài thực vật gồm **Malus sylvestris* (9 chứng và bệnh), Agrimonia eupatoria (8 chứng và bệnh), Prunus persica (7 chứng và bệnh), Prunus armeniaca (5 chứng và bệnh), Prunus domestica (5 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Prunus persica ( 204 hoạt chất), Prunus domestica ( 203 hoạt chất), Cydonia oblonga ( 170 hoạt chất), Prunus avium ( 160 hoạt chất), Rhaphiolepis bibas ( 154 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Prunus persica |
|
Họ Quillajaceae | Họ Rosaceae gồm Quillaja chi và 2 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Rosaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc long đờm (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài), thuốc ức chế tim (1 loài), xà phòng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Quillaja saponaria* (3 chứng và bệnh), Quillaja brasiliensis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Quillaja saponaria ( 10 hoạt chất), Quillaja brasiliensis ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Quillaja saponaria |
|
Họ Rubiaceae | Họ Rubiaceae gồm Adina, Cephalanthus, Chiococca, Chione, Cinchona, Coffea, Coussarea, Coutarea, Crossopteryx, Duroia, Exostema, Faramea, Galium, Gardenia, Genipa, Guettarda, Hamelia, Hedyotis, Hintonia, Hymenodictyon, Isertia, Ixora, Mitchella, Mitragyna, Morinda, Nauclea, Paederia, Pavetta, Randia, Rothmannia, Rubia, Schumanniophyton, Simira, Neonauclea, Corynanthe chi và 46 loài được sử dụng ở 47vùng lãnh thổ điều trị 38chứng và bệnh. | Họ Rubiaceae gồm35 chi và 46loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 47 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (10 loài), thuốc lợi tiểu (10 loài), thuốc bổ (8 loài), chất khử trùng (7 loài), thuốc nhuận tràng (7 loài) . 05 loài thực vật gồm **Coffea arabica* (6 chứng và bệnh), Galium aparine (6 chứng và bệnh), Morinda citrifolia (6 chứng và bệnh), Paederia foetida (5 chứng và bệnh), Cephalanthus occidentalis (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Morinda citrifolia ( 253 hoạt chất), Gardenia jasminoides ( 214 hoạt chất), Coffea arabica ( 152 hoạt chất), Rubia cordifolia ( 147 hoạt chất), Cinchona calisaya ( 85 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Morinda citrifolia |
|
Họ Rutaceae | Họ Rutaceae gồm Acronychia, Aegle, Casimiroa, Chloroxylon, Citrus, Clausena, Dictamnus, Murraya, Orixa, Paramignya, Phellodendron, Pilocarpus, Ptelea, Ruta, Skimmia, Swinglea, Thamnosma, Triphasia, Zanthoxylum, Neoraputia chi và 55 loài được sử dụng ở 41vùng lãnh thổ điều trị 50chứng và bệnh. | Họ Rutaceae gồm20 chi và 55loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 41 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (7 loài), thuốc tẩy giun (6 loài), thuốc tống hơi (6 loài), chất làm lạnh (5 loài), giờ mở cửa (5 loài) . 05 loài thực vật gồm **Citrus aurantium* (11 chứng và bệnh), Citrus aurantiifolia (7 chứng và bệnh), Aegle marmelos (5 chứng và bệnh), Casimiroa edulis (5 chứng và bệnh), Citrus medica (5 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Citrus aurantium ( 552 hoạt chất), Citrus limon ( 505 hoạt chất), Citrus aurantium ( 412 hoạt chất), Citrus reticulata ( 402 hoạt chất), Citrus aurantium ( 372 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Citrus aurantium |
|
Họ Salicaceae | Họ Salicaceae gồm Populus, Salix chi và 15 loài được sử dụng ở 13vùng lãnh thổ điều trị 13chứng và bệnh. | Họ Salicaceae gồm2 chi và 15loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 13 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (7 loài), thuốc bổ (4 loài), chất khử trùng (3 loài), thuốc hạ sốt (3 loài), thuốc tẩy giun (3 loài) . 05 loài thực vật gồm **Populus alba* (4 chứng và bệnh), Salix babylonica (4 chứng và bệnh), Salix nigra (3 chứng và bệnh), Salix purpurea (3 chứng và bệnh), Populus balsamifera (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Populus tremula ( 131 hoạt chất), Populus tremuloides ( 103 hoạt chất), Populus balsamifera ( 65 hoạt chất), Salix babylonica ( 56 hoạt chất), Populus alba ( 49 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Populus tremula |
|
Họ Salvadoraceae | Họ Salvadoraceae gồm Azima, Salvadora chi và 3 loài được sử dụng ở 9vùng lãnh thổ điều trị 5chứng và bệnh. | Họ Salvadoraceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 9 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm bàng quang (2 loài), chất làm se (1 loài), kem đánh răng (1 loài), thuốc long đờm (1 loài), thuốc tống hơi (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Salvadora persica* (4 chứng và bệnh), Azima tetracantha (1 chứng và bệnh), Salvadora oleoides (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Salvadora persica ( 25 hoạt chất), Azima tetracantha ( 15 hoạt chất), Salvadora oleoides ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Salvadora persica |
|
Họ Santalaceae | Họ Santalaceae gồm Santalum chi và 1 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Santalaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất khử trùng (1 loài), emmenagogue (1 loài), thuốc giảm đau (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Santalum album* (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Santalum album ( 121 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Santalum album |
|
Họ Sapindaceae | Họ Sapindaceae gồm Blighia, Dimocarpus, Dodonaea, Harpullia, Koelreuteria, Lecaniodiscus, Litchi, Magonia, Paullinia, Sapindus, Schleichera, Serjania chi và 17 loài được sử dụng ở 32vùng lãnh thổ điều trị 27chứng và bệnh. | Họ Sapindaceae gồm12 chi và 17loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 32 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc diệt cá (8 loài), chất làm se (4 loài), chất độc (4 loài), xà phòng (4 loài), thuốc bổ (3 loài) . 05 loài thực vật gồm **Paullinia pinnata* (7 chứng và bệnh), Paullinia cupana (5 chứng và bệnh), Blighia sapida (4 chứng và bệnh), Dodonaea viscosa (4 chứng và bệnh), Sapindus mukorossi (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Dodonaea viscosa ( 92 hoạt chất), Sapindus mukorossi ( 86 hoạt chất), Litchi chinensis ( 82 hoạt chất), Dimocarpus longan ( 46 hoạt chất), Dimocarpus longan ( 35 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Dodonaea viscosa |
|
Họ Sapotaceae | Họ Sapotaceae gồm Chrysophyllum, Diploknema, Madhuca, Manilkara, Mimusops, Pouteria, Sideroxylon, Synsepalum, Xantolis chi và 11 loài được sử dụng ở 14vùng lãnh thổ điều trị 11chứng và bệnh. | Họ Sapotaceae gồm9 chi và 11loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 14 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (7 loài), thuốc bổ (3 loài), thuốc lợi tiểu (2 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), xà phòng (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Mimusops elengi* (5 chứng và bệnh), Manilkara zapota (4 chứng và bệnh), Madhuca longifolia (3 chứng và bệnh), Chrysophyllum cainito (2 chứng và bệnh), Manilkara kauki (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Mimusops elengi ( 79 hoạt chất), Madhuca longifolia ( 50 hoạt chất), Diploknema butyracea ( 41 hoạt chất), Manilkara zapota ( 39 hoạt chất), Synsepalum dulcificum ( 25 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Mimusops elengi |
|
Họ Sarraceniaceae | Họ Sarraceniaceae gồm Sarracenia chi và 2 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 5chứng và bệnh. | Họ Sarraceniaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc nhuận tràng (2 loài), chất kích thích (1 loài), dạ dày (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Sarracenia purpurea* (5 chứng và bệnh), Sarracenia flava (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Sarracenia flava ( 23 hoạt chất), Sarracenia purpurea ( 15 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Sarracenia flava |
|
Họ Saururaceae | Họ Saururaceae gồm Houttuynia, Saururus chi và 3 loài được sử dụng ở 7vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh. | Họ Saururaceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 7 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (2 loài), chất làm lạnh (1 loài), diệt khuẩn (1 loài), thuốc an thần (1 loài), thuốc giải độc (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Houttuynia cordata* (5 chứng và bệnh), Saururus cernuus (1 chứng và bệnh), Saururus chinensis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Saururus chinensis ( 169 hoạt chất), Houttuynia cordata ( 156 hoạt chất), Saururus cernuus ( 40 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Saururus chinensis |
|
Họ Saxifragaceae | Họ Saxifragaceae gồm Astilbe, Bergenia, Heuchera chi và 4 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Saxifragaceae gồm3 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài), cầm máu (1 loài), thuốc giải độc (1 loài), thuốc hạ sốt (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Astilbe japonica* (1 chứng và bệnh), Astilbe thunbergii (1 chứng và bệnh), Bergenia purpurascens (1 chứng và bệnh), Heuchera cylindrica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Bergenia purpurascens ( 19 hoạt chất), Astilbe thunbergii ( 18 hoạt chất), Astilbe japonica ( 9 hoạt chất), Heuchera cylindrica ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Bergenia purpurascens |
|
Họ Parnassiaceae | Họ Saxifragaceae gồm Parnassia chi và 1 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. | Họ Saxifragaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài), thuốc an thần (1 loài), thuốc trợ tim (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Parnassia palustris* (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Parnassia palustris ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Parnassia palustris |
|
Họ Schisandraceae | Họ Schisandraceae gồm Kadsura, Schisandra chi và 3 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Schisandraceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc bổ (2 loài), thuốc chống ho (1 loài), thuốc giãn mạch (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Schisandra chinensis* (3 chứng và bệnh), Kadsura coccinea (1 chứng và bệnh), Kadsura japonica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Kadsura coccinea ( 334 hoạt chất), Schisandra chinensis ( 134 hoạt chất), Kadsura japonica ( 41 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Kadsura coccinea |
|
Họ Plantaginaceae | Họ Scrophulariaceae gồm Antirrhinum, Bacopa, Digitalis, Gratiola, Limnophila, Linaria, Penstemon, Veronica chi và 16 loài được sử dụng ở 14vùng lãnh thổ điều trị 12chứng và bệnh. | Họ Scrophulariaceae gồm8 chi và 16loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 14 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (7 loài), thuốc trợ tim (5 loài), chất làm se (3 loài), thuốc bổ (3 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Bacopa monniera* (5 chứng và bệnh), Digitalis purpurea (4 chứng và bệnh), Digitalis lanata (3 chứng và bệnh), Antirrhinum majus (2 chứng và bệnh), Linaria vulgaris (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Digitalis purpurea ( 213 hoạt chất), Digitalis lanata ( 140 hoạt chất), Antirrhinum majus ( 98 hoạt chất), Bacopa monnieri ( 94 hoạt chất), Bacopa monniera ( 78 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Digitalis purpurea |
|
Họ Scrophulariaceae | Họ Scrophulariaceae gồm Capraria, Scrophularia, Verbascum chi và 9 loài được sử dụng ở 13vùng lãnh thổ điều trị 13chứng và bệnh. | Họ Scrophulariaceae gồm3 chi và 9loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 13 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (4 loài), chống viêm (1 loài), cầm máu (1 loài), diệt khuẩn (1 loài), họ sẽ ngạc nhiên (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Capraria biflora* (5 chứng và bệnh), Verbascum thapsus (3 chứng và bệnh), Scrophularia ningpoensis (2 chứng và bệnh), Scrophularia marilandica (1 chứng và bệnh), Scrophularia nodosa (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Verbascum thapsus ( 110 hoạt chất), Scrophularia nodosa ( 92 hoạt chất), Scrophularia ningpoensis ( 87 hoạt chất), Scrophularia buergeriana ( 56 hoạt chất), Verbascum phlomoides ( 40 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Verbascum thapsus |
|
Họ Paulowniaceae | Họ Scrophulariaceae gồm Paulownia chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Scrophulariaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Paulownia tomentosa* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Paulownia tomentosa ( 191 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Paulownia tomentosa |
|
Họ Rehmanniaceae | Họ Scrophulariaceae gồm Rehmannia chi và 1 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. | Họ Scrophulariaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm họ sẽ mở (1 loài), thuốc trợ tim (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Rehmannia glutinosa* (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Rehmannia glutinosa ( 228 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Rehmannia glutinosa |
|
Họ Selaginellaceae | Họ Selaginellaceae gồm Selaginella chi và 3 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. | Họ Selaginellaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (2 loài), chất làm se (1 loài), thuốc tẩy giun (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Selaginella tamariscina* (2 chứng và bệnh), Selaginella denticulata (1 chứng và bệnh), Selaginella lepidophylla (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Selaginella tamariscina ( 24 hoạt chất), Selaginella lepidophylla ( 7 hoạt chất), Selaginella denticulata ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Selaginella tamariscina |
|
Họ Simaroubaceae | Họ Simaroubaceae gồm Ailanthus, Brucea, Castela, Eurycoma, Picrasma, Quassia, Samadera, Simarouba, Homalolepis chi và 13 loài được sử dụng ở 25vùng lãnh thổ điều trị 16chứng và bệnh. | Họ Simaroubaceae gồm9 chi và 13loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 25 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc trừ sâu (6 loài), thuốc bổ (5 loài), dạ dày (3 loài), thuốc tẩy giun (3 loài), gây nôn (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Quassia amara* (6 chứng và bệnh), Samadera indica (4 chứng và bệnh), Ailanthus altissima (3 chứng và bệnh), Brucea javanica (3 chứng và bệnh), Simarouba glauca (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Brucea javanica ( 416 hoạt chất), Eurycoma longifolia ( 266 hoạt chất), Picrasma quassioides ( 225 hoạt chất), Ailanthus altissima ( 186 hoạt chất), Picrasma javanica ( 95 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Brucea javanica |
|
Họ Simmondsiaceae | Họ Simmondsiaceae gồm Simmondsia chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Simmondsiaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm gây nôn (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Simmondsia chinensis* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Simmondsia chinensis ( 39 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Simmondsia chinensis |
|
|
Họ Smilacaceae | Họ Smilacaceae gồm Smilax chi và 5 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 7chứng và bệnh. | Họ Smilacaceae gồm1 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc giải độc (3 loài), chất kích thích (2 loài), thuốc bổ (2 loài), có mùi hôi (1 loài), làm dịu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Smilax china* (6 chứng và bệnh), Smilax medica (2 chứng và bệnh), Smilax aristolochiifolia (1 chứng và bệnh), Smilax glabra (1 chứng và bệnh), Smilax ornata (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Smilax china ( 88 hoạt chất), Smilax glabra ( 50 hoạt chất), Smilax aristolochiifolia ( 16 hoạt chất), Smilax medica ( 16 hoạt chất), Smilax ornata ( 4 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Smilax china |
|
Họ Solanaceae | Họ Solanaceae gồm Atropa, Capsicum, Cestrum, Datura, Duboisia, Fabiana, Hyoscyamus, Lycium, Mandragora, Physalis, Scopolia, Solanum, Withania chi và 47 loài được sử dụng ở 49vùng lãnh thổ điều trị 41chứng và bệnh. | Họ Solanaceae gồm13 chi và 47loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 49 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (24 loài), ma túy (12 loài), thuốc an thần (11 loài), thuốc lợi tiểu (11 loài), thôi miên (8 loài) . 05 loài thực vật gồm **Datura stramonium* (13 chứng và bệnh), Solanum nigrum (10 chứng và bệnh), Physalis angulata (8 chứng và bệnh), Withania somnifera (8 chứng và bệnh), Solanum melongena (7 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Capsicum annuum ( 535 hoạt chất), Withania somnifera ( 329 hoạt chất), Solanum tuberosum ( 254 hoạt chất), Datura metel ( 149 hoạt chất), Solanum melongena ( 142 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Capsicum annuum |
|
Họ Stemonaceae | Họ Stemonaceae gồm Stemona, Stichoneuron chi và 4 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh. | Họ Stemonaceae gồm2 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc chống ho (2 loài), thuốc tẩy giun (2 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc diệt chấy rận (1 loài), thuốc trừ sâu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Stemona tuberosa* (3 chứng và bệnh), Stemona japonica (2 chứng và bệnh), Stemona sessilifolia (2 chứng và bệnh), Stichoneuron caudatum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Stemona tuberosa ( 82 hoạt chất), Stemona sessilifolia ( 65 hoạt chất), Stemona japonica ( 58 hoạt chất), Stichoneuron caudatum ( 3 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Stemona tuberosa |
|
Họ Styracaceae | Họ Styracaceae gồm Styrax chi và 2 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. | Họ Styracaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất khử trùng (2 loài), thuốc trừ sâu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Styrax benzoin* (2 chứng và bệnh), Styrax tonkinensis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Styrax tonkinensis ( 18 hoạt chất), Styrax benzoin ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Styrax tonkinensis |
|
Họ Surianaceae | Họ Surianaceae gồm Suriana chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Surianaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm cầm máu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Suriana maritima* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Suriana maritima ( 8 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Suriana maritima |
|
Họ Symplocaceae | Họ Symplocaceae gồm Symplocos chi và 3 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Symplocaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc bổ (2 loài), chất làm se (1 loài), dạ dày (1 loài), mỹ phẩm (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Symplocos racemosa* (2 chứng và bệnh), Symplocos tinctoria (2 chứng và bệnh), Symplocos paniculata (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Symplocos paniculata ( 79 hoạt chất), Symplocos racemosa ( 26 hoạt chất), Symplocos tinctoria ( 10 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Symplocos paniculata |
|
Họ Tamaricaceae | Họ Tamaricaceae gồm Tamarix chi và 4 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. | Họ Tamaricaceae gồm1 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (3 loài), alexiteric (1 loài), chất khử trùng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Tamarix chinensis* (2 chứng và bệnh), Tamarix aphylla (1 chứng và bệnh), Tamarix dioica (1 chứng và bệnh), Tamarix gallica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Tamarix aphylla ( 81 hoạt chất), Tamarix gallica ( 14 hoạt chất), Tamarix dioica ( 11 hoạt chất), Tamarix chinensis ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Tamarix aphylla |
|
Họ Taxaceae | Họ Taxaceae gồm Taxus, Torreya chi và 5 loài được sử dụng ở 9vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh. | Họ Taxaceae gồm2 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 9 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (3 loài), diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), estrogen (1 loài), thuốc làm rụng lông (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Taxus baccata* (4 chứng và bệnh), Taxus brevifolia (2 chứng và bệnh), Taxus canadensis (2 chứng và bệnh), Torreya nucifera (2 chứng và bệnh), Torreya grandis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Taxus baccata ( 261 hoạt chất), Taxus canadensis ( 177 hoạt chất), Taxus brevifolia ( 79 hoạt chất), Torreya nucifera ( 72 hoạt chất), Torreya grandis ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Taxus baccata |
|
Họ Theaceae | Họ Theaceae gồm Camellia, Schima chi và 5 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh. | Họ Theaceae gồm2 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc diệt cá (2 loài), chất làm se (1 loài), chất độc (1 loài), làm dịu (1 loài), rubefacient (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Camellia sinensis* (4 chứng và bệnh), Camellia sasanqua (2 chứng và bệnh), Schima wallichii (2 chứng và bệnh), Camellia japonica (1 chứng và bệnh), Camellia kissii (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Camellia sinensis ( 704 hoạt chất), Camellia japonica ( 184 hoạt chất), Camellia sasanqua ( 81 hoạt chất), Schima wallichii ( 26 hoạt chất), Camellia kissii ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Camellia sinensis |
|
Họ Pentaphylacaceae | Họ Theaceae gồm Ternstroemia, Visnea chi và 2 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Theaceae gồm2 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ternstroemia gymnanthera* (1 chứng và bệnh), Visnea mocanera (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ternstroemia gymnanthera ( 33 hoạt chất), Visnea mocanera ( 27 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ternstroemia gymnanthera |
|
Họ Thymelaeaceae | Họ Thymelaeaceae gồm Aquilaria, Daphne, Gnidia, Gonystylus, Thymelaea, Wikstroemia chi và 11 loài được sử dụng ở 16vùng lãnh thổ điều trị 12chứng và bệnh. | Họ Thymelaeaceae gồm6 chi và 11loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 16 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc diệt cá (4 loài), thuốc nhuận tràng (4 loài), chất độc (2 loài), thuốc lợi tiểu (2 loài), thuốc phá thai (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Daphne gnidium* (4 chứng và bệnh), Daphne mezereum (4 chứng và bệnh), Daphne laureola (2 chứng và bệnh), Daphne oleoides (2 chứng và bệnh), Wikstroemia genkwa (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Daphne odora ( 183 hoạt chất), Daphne oleoides ( 118 hoạt chất), Wikstroemia genkwa ( 113 hoạt chất), Aquilaria agallocha ( 46 hoạt chất), Daphne mezereum ( 40 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Daphne odora |
|
Họ Tropaeolaceae | Họ Tropaeolaceae gồm Tropaeolum chi và 3 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh. | Họ Tropaeolaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm kháng sinh (2 loài), chất kích thích (1 loài), diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Tropaeolum majus* (5 chứng và bệnh), Tropaeolum minus (1 chứng và bệnh), Tropaeolum peregrinum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Tropaeolum majus ( 11 hoạt chất), Tropaeolum minus ( 2 hoạt chất), Tropaeolum peregrinum ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Tropaeolum majus |
|
Họ Turneraceae | Họ Turneraceae gồm Turnera chi và 2 loài được sử dụng ở 8vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh. | Họ Turneraceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 8 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc long đờm (2 loài), emmenagogue (1 loài), lo lắng (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Turnera ulmifolia* (4 chứng và bệnh), Turnera diffusa (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Turnera diffusa ( 64 hoạt chất), Turnera ulmifolia ( 24 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Turnera diffusa |
|
|
Họ Typhaceae | Họ Typhaceae gồm Typha chi và 2 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh. | Họ Typhaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm cầm máu (2 loài), chất độc (1 loài), gây nôn (1 loài), thuốc kháng đông (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Typha domingensis* (4 chứng và bệnh), Typha latifolia (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Typha latifolia ( 34 hoạt chất), Typha domingensis ( 15 hoạt chất), Typha domingensis ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Typha latifolia |
|
Họ Phrymaceae | Họ Verbenaceae gồm Phryma chi và 1 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. | Họ Verbenaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc diệt giun (1 loài), thuốc trừ sâu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Phryma leptostachya* (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Phryma leptostachya ( 19 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Phryma leptostachya |
|
Họ Tetradiclidaceae | Họ Zygophyllaceae gồm Peganum chi và 1 loài được sử dụng ở 12vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh. | Họ Zygophyllaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 12 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất gây say (1 loài), chất kích thích (1 loài), chất độc (1 loài), có mùi hôi (1 loài), emmenagogue (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Peganum harmala* (9 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Peganum harmala ( 78 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Peganum harmala |
































































