Họ Hypericaceae

Họ Clusiaceae gồm Hypericum chi và 9 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 12chứng và bệnh.

Họ Clusiaceae gồm1 chi và 9loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dễ bị tổn thương (4 loài), chất làm se (2 loài), chất kích thích (1 loài), cầm máu (1 loài), dạ dày (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Hypericum perforatum* (5 chứng và bệnh), Hypericum androsaemum (2 chứng và bệnh), Hypericum japonicum (2 chứng và bệnh), Hypericum sampsonii (2 chứng và bệnh), Hypericum connatum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hypericum perforatum ( 247 hoạt chất), Hypericum sampsonii ( 118 hoạt chất), Hypericum japonicum ( 82 hoạt chất), Hypericum erectum ( 68 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hypericum perforatum
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Clusiaceae có tổng cộng 1 chi và 9 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Hypericum Hypericum androsaemum, Hypericum ascyron, Hypericum connatum, Hypericum erectum, Hypericum humifusum, Hypericum japonicum, Hypericum patulum, Hypericum perforatum, Hypericum sampsonii 9

Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, United States of America, Spain, Switzerland, Russian Federation, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Canada, Ecuador, Australia, Chile, Ireland, China, Japan, Korea, Republic of, Mongolia, Bolivia (Plurinational State of), Argentina, Uruguay, Brazil, Chinese Taipei, Czechia, Belgium, Netherlands, Hungary, Poland, Portugal, Guernsey, Slovakia, Denmark, Austria, Luxembourg, nan, Hong Kong, Indonesia, Colombia, South Africa, Ukraine, Türkiye, unknown or invalid, Andorra, Viet Nam

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Clusiaceae có tổng cộng 1 chi và 9 loài.đã phân lập và xác định được 794 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Clusiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0004651
LTS0093095
LTS0009443
LTS0089156
LTS0155822

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Clusiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, ain, China, Europe, Chinese, Malagasy, India, Turkey, US, Indochina sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính dạ dày, dễ bị tổn thương, mủ mủ, thuốc bổ, chất làm se, thuốc cầm máu, chất kích thích, thuốc phá thai, emmenagogue, chất khử trùng, độc tố ánh sáng, cầm máu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Hypericum perforatum (5 chứng và bệnh), Hypericum androsaemum (2 chứng và bệnh), Hypericum japonicum (2 chứng và bệnh), Hypericum sampsonii (2 chứng và bệnh), Hypericum connatum (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Clusiaceae có thể điều trị là dễ bị tổn thương (4 loài), chất làm se (2 loài), chất kích thích (1 loài), cầm máu (1 loài), dạ dày (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Hypericum Elsewhere - (Hypericum androsaemum - dạ dày), ain - (Hypericum androsaemum - dễ bị tổn thương), China - (Hypericum ascyron - mủ mủ), Elsewhere - (Hypericum connatum - thuốc bổ), Elsewhere - (Hypericum erectum - chất làm se), Europe - (Hypericum humifusum - dễ bị tổn thương), China - (Hypericum japonicum - chất làm se), Chinese - (Hypericum japonicum - chất làm se), Malagasy - (Hypericum japonicum - thuốc cầm máu), India - (Hypericum patulum - chất kích thích), Elsewhere - (Hypericum perforatum - thuốc phá thai), India - (Hypericum perforatum - emmenagogue), Turkey - (Hypericum perforatum - chất khử trùng), US - (Hypericum perforatum - độc tố ánh sáng), ain - (Hypericum perforatum - dễ bị tổn thương), China - (Hypericum sampsonii - cầm máu), Indochina - (Hypericum sampsonii - dễ bị tổn thương)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Hypericum androsaemum Loài Hypericum androsaemum (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum androsaemum thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, United States of America, Spain, Switzerland, Russian Federation, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Canada, Ecuador, Australia, Chile, Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày, thuốc lợi tiểu’, ‘ain: dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, saturated hydrocarbons, unsaturated hydrocarbons.
Hypericum ascyron Loài Hypericum ascyron (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum ascyron thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Russian Federation, China, Canada, Japan, Korea, Republic of, Mongolia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: mủ mủ, alexiteric’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 52 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrenes, steroids and steroid derivatives.
Hypericum connatum Loài Hypericum connatum (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum connatum thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Bolivia (Plurinational State of), Argentina, Uruguay, Brazil. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzopyrans, flavonoids, organooxygen compounds.
Hypericum erectum Loài Hypericum erectum (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum erectum thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, Chinese Taipei, China, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 68 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, fatty acyls, flavonoids, isoflavonoids, naphthofurans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Hypericum humifusum Loài Hypericum humifusum (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum humifusum thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Belgium, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guernsey, Slovakia, Bolivia (Plurinational State of), Italy, New Zealand, Denmark, Austria, Ireland, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘europe: dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 27 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, flavonoids, organooxygen compounds, perylenequinones, prenol lipids, pyrenes, saturated hydrocarbons.
Hypericum japonicum Loài Hypericum japonicum (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum japonicum thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chinese Taipei, China, Hong Kong, New Zealand, Japan, Australia, Indonesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, dễ bị tổn thương’, ‘chinese: chất làm se’, ‘malagasy: thuốc cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 82 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Hypericum patulum Loài Hypericum patulum (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum patulum thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Germany, Russian Federation, China, Colombia, Chinese Taipei, South Africa, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Japan, Australia, Korea, Republic of, Hungary, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 36 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Hypericum perforatum Loài Hypericum perforatum (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum perforatum thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, United States of America, Spain, Russian Federation, Portugal, Ukraine, South Africa, Chile, Türkiye, New Zealand, Czechia, Canada, Australia, Netherlands, Denmark, Argentina, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc phá thai, kháng sinh, chất làm se, diệt khuẩn, thuốc lợi tiểu, lo lắng, chất độc, thuốc diệt giun, thuốc long đờm’, ‘india: emmenagogue, thuốc tẩy giun’, ‘turkey: chất khử trùng, chất làm se, thuốc long đờm, lo lắng, chất kích thích, tử cung, thuốc tẩy giun, dễ bị tổn thương, thuốc gây mật, thuốc lợi tiểu, tiêu hóa’, ‘us: độc tố ánh sáng’, ‘ain: dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 247 hoạt chất thuộc về 20 nhóm gồm ?, anthracenes, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, hydroxy acids and derivatives, indoles and derivatives, organooxygen compounds, perylenequinones, phenanthrenes and derivatives, phenol ethers, phenols, prenol lipids, pyrenes, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, tetrapyrroles and derivatives.
Hypericum sampsonii Loài Hypericum sampsonii (Họ Hypericaceae) Loài Hypericum sampsonii thuộc họ Hypericaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chinese Taipei, China, unknown or invalid, Japan, Andorra, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 118 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm anthracenes, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenol ethers, prenol lipids.
No matching items