Cánh kiến trắng (Benzoinum), tên khoa học là Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw., thuộc họ bồ đề (Styracaceae). Cây phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi nước ta như Hòa Bình, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, và Nghệ An, đồng thời cũng có ở các quốc gia như Campuchia, Lào, Thái Lan và Trung Quốc. Thành phần hóa học của cánh kiến trắng rất phong phú, bao gồm các triterpenoid, neolignan, và các hợp chất thơm như axit benzoic, vanillin, dehydrodivanillin. Cánh kiến trắng có tác dụng dược lý bao gồm chống khối u, bảo vệ thần kinh, chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa. Cánh kiến trắng đã được sử dụng trong y học cổ truyền để khai khiếu trấn tĩnh, khư hủ sinh cơ, chỉ khái. Trong đông y, cánh kiến trắng được dùng trong trị sản hậu huyết vậng, tâm phúc đông thống, trẻ em kinh giản, phong thấp đau lưng, trúng phong hôn mê, suyễn khan, cảm mạo, trúng thử, đau dạ dày và ngoại thương xuất huyết. Lá dùng trị ho do phế nhiệt. Dùng ngoài làm mau lành các vết thương, chữa nẻ vú. Hiện nay cánh kiến trắng dùng trong chữa viêm phế quản kinh niên và xổ nước đường hô hấp.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Cánh Kiến Trắng - Nhựa
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Benzoinum
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Boehmeriae Niveae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Nhựa (Benzoinum)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Cánh Kiến Trắng - Nhựa từ bộ phận Nhựa từ loài Styrax tonkinensis.
Mô tả thực vật: Cánh kiến trắng là một cây nhỏ, có thể cao chừng 15m. Búp non phủ lông mịn màu vàng nhạt. Lá mọc so le, có cuống. Phiến lá nguyên, hình trứng, tròn ở phía dưới, nhọn dài ở đầu, mặt dưới màu trắng nhạt. Lá dài 6-15cm, rộng 2-2,5cm. Hoa nhỏ trắng thơm mọc thành chùm, ít phân nhánh mang ít hoa. Quả hình cầu, đường kính 10-16mm phía dưới mang đài còn sót lại, mặt ngoài quả có lông hình sao.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Styrax tonkinensis được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Ericales
Family: Styracaceae
Genus: Styrax
Species: Styrax tonkinensis
Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, China, Canada, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: 宣光省, Ha Noi
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: - Triterpenoid: 6beta-hydroxy-3-oxo-11alpha,12alpha-epoxyolean-28,13beta-olide; 3beta,6beta-dihydroxy-11alpha,12alpha-epoxyolean-28,13beta-olide; 3beta, 6beta-dihydroxy-11-oxo-olean-12-en-28-oic acid; 3beta-hydroxy-12-oxo-13Halpha-olean-28,19beta-olide; 19alpha -hydroxy-3-oxo-olean-12-en-28-oic acid; 6beta-hydroxy-3-oxo-olean-12-en-28-oic acid; sumaresinolic acid, siaresinolic axit, axit oleanolic; 3b,6b-dihydroxy-12-oxo13Ha-olean-28,19b-olide và 3-oxoolean-11,13(18)-dien-28,19b-olide - Neolignan: tonkinensisin A, B và C - Các hợp chất thơm gồm: axit benzoic, vanillin, dehydrodivanillin, axit vanillic, aldehyde coniferyl, trans-(tetrahydro-2-(4-hydroxy-3-metoxyphenyl)-5-oxofuran-3-yl)metyl benzoat và 3-(4-hydroxy-3-metoxyphenyl)-2- oxopropyl benzoat. - Ngoài ra còn có các thành phần khác như benzoat coniferyl, cinnamat benzyl, Acid benzoic tự do, acid hydroxy-19 oleanolic và các vết nanillin (2) Tên hoạt chất là biomaker: - Dược điển Việt Nam: acid balsamic - Dược điển Trung Quốc: acid balsamic, acid benzoic
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Styrax tonkinensis đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về các nhóm Prenol lipids trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Prenol lipids | 1531 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan







