Họ Colchicaceae

Họ Liliaceae gồm Colchicum, Gloriosa chi và 4 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh.

Họ Liliaceae gồm2 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc nhuận tràng (2 loài), thuốc an thần (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc diệt chó (1 loài), thuốc gây mật (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Gloriosa superba* (6 chứng và bệnh), Colchicum autumnale (3 chứng và bệnh), Colchicum luteum (1 chứng và bệnh), Colchicum ritchii (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Gloriosa superba ( 54 hoạt chất), Colchicum autumnale ( 45 hoạt chất), Colchicum ritchii ( 31 hoạt chất), Colchicum luteum ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Gloriosa superba
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Liliaceae có tổng cộng 2 chi và 4 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Colchicum Colchicum autumnale, Colchicum luteum, Colchicum ritchii 3
Row1 Gloriosa Gloriosa superba 1

Phân bố họ trên thế giới: Germany, nan, France, Slovakia, Switzerland, Croatia, Ukraine, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Slovenia, New Zealand, Czechia, Netherlands, Hungary, Austria, Belgium, Palestine, State of, Pakistan, Kazakhstan, Timor-Leste, unknown or invalid, Afghanistan, Uzbekistan, Iran (Islamic Republic of), India, Tajikistan, Türkiye, Turkmenistan, Kyrgyzstan, Tunisia, Israel, Saudi Arabia, Jordan, Egypt, Syrian Arab Republic, Sweden, Libya, Yemen, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Vanuatu, Kenya, French Polynesia, Sri Lanka, Rwanda, South Africa, Martinique, Australia, Indonesia, Mozambique, Zimbabwe, Namibia, Thailand, United States of America, Uganda, Botswana, Malaysia, Samoa, Maldives

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Liliaceae có tổng cộng 2 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 136 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Liliaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0016789
LTS0271726
LTS0020249
LTS0076691
LTS0108773

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Liliaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Turkey, ain, Egypt, French, German, India, Iran, Malaysia, anish sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc an thần, thuốc lợi tiểu, chất độc, thuốc kích thích tình dục, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, thuốc gây mật, thuốc phá thai, thuốc bổ, thuốc diệt chó. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Gloriosa superba (6 chứng và bệnh), Colchicum autumnale (3 chứng và bệnh), Colchicum luteum (1 chứng và bệnh), Colchicum ritchii (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Liliaceae có thể điều trị là thuốc nhuận tràng (2 loài), thuốc an thần (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc diệt chó (1 loài), thuốc gây mật (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Colchicum Elsewhere - (Colchicum autumnale - thuốc an thần), Turkey - (Colchicum autumnale - thuốc lợi tiểu), ain - (Colchicum autumnale - chất độc), Elsewhere - (Colchicum luteum - thuốc kích thích tình dục), Egypt - (Colchicum ritchii - thuốc nhuận tràng)
Row1 Gloriosa French - (Gloriosa superba - thuốc tẩy giun), German - (Gloriosa superba - thuốc gây mật), India - (Gloriosa superba - thuốc phá thai), Iran - (Gloriosa superba - thuốc bổ), Malaysia - (Gloriosa superba - thuốc diệt chó), anish - (Gloriosa superba - thuốc nhuận tràng)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Colchicum autumnale Loài Colchicum autumnale (Họ Colchicaceae) Loài Colchicum autumnale thuộc họ Colchicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, France, Slovakia, Switzerland, Croatia, Ukraine, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Slovenia, New Zealand, Czechia, Netherlands, Hungary, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc an thần’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, chất độc, có mùi hôi’, ‘ain: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 45 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm androcymbine alkaloids, benzene and substituted derivatives, flavonoids, lumicolchicine alkaloids, organooxygen compounds, phenethylisoquinoline alkaloids, tropones.
Colchicum luteum Loài Colchicum luteum (Họ Colchicaceae) Loài Colchicum luteum thuộc họ Colchicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, Palestine, State of, Pakistan, Kazakhstan, Timor-Leste, unknown or invalid, Afghanistan, Uzbekistan, Iran (Islamic Republic of), India, Tajikistan, Türkiye, Turkmenistan, Kyrgyzstan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc kích thích tình dục, thuốc nhuận tràng, thuốc tống hơi, họ sẽ mở’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm dibenzazecins, tetrahydroisoquinolines, tropones.
Colchicum ritchii Loài Colchicum ritchii (Họ Colchicaceae) Loài Colchicum ritchii thuộc họ Colchicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Tunisia, Israel, Saudi Arabia, Jordan, Egypt, Syrian Arab Republic, Palestine, State of, Sweden, unknown or invalid, Libya, Iran (Islamic Republic of), Yemen. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: thuốc nhuận tràng, thuốc bổ, gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm allocolchicine alkaloids, androcymbine alkaloids, benzodioxoles, flavonoids, homoaporphines, isoquinolines and derivatives, lumicolchicine alkaloids, phenethylisoquinoline alkaloids, phenol ethers, tropones.
Gloriosa superba Loài Gloriosa superba (Họ Colchicaceae) Loài Gloriosa superba thuộc họ Colchicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Vanuatu, Kenya, French Polynesia, Sri Lanka, Rwanda, South Africa, Martinique, Australia, Indonesia, Mozambique, India, Zimbabwe, Namibia, Thailand, United States of America, Uganda, Botswana, Malaysia, Samoa, Maldives. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘french: thuốc tẩy giun’, ‘german: thuốc gây mật’, ‘india: thuốc phá thai, thuốc phá thai, nguyên sinh, thuốc diệt chấy rận, chất độc, dạ dày, thuốc bổ, thuốc tẩy giun, diệt khuẩn, thuốc diệt ký sinh trùng, chất độc’, ‘iran: thuốc bổ’, ‘malaysia: thuốc diệt chó’, ‘anish: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 54 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, homoaporphines, indoles and derivatives, lumicolchicine alkaloids, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives, tropones.
No matching items