James A. Duke sinh năm 1929-2017 là một nhà thực vật học người Mỹ. Đây là một trong những tác giả hàng đầu trong lĩnh vực dược dân tộc học với cuốn CRC Handbook of Medicinal Herbs và chính là người xây dựng lên cơ sở dữ liệu về hợp chất tự nhiên và dược dân tộc học tại Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ. Các thông tin được đăng tải tại website Dr. Duke’s Phytochemical and Ethnobotanical Databases.
Trong suốt thập niên 1970, ông lãnh đạo the Plant Taxonomy Laboratory, Plant Genetics and Germplasm Institute of the Agricultural Research Service, U.S. Department of Agriculture.
Trong tài liệu này, các thông tin về dược dân tộc của các dược liệu được trích dẫn từ tài liệu của James A. Ducke với sự trợ giúp của phần mềm dịch thuật từ tiếng Anh sang tiếng Việt.
| FAMILY | Genus (Count) | Loài (Count) | Vùng đất (Count) | |
|---|---|---|---|---|
| Row0 | Balanitaceae | 1 | 1 | 6 |
| Row1 | Caprifoliaceae | 2 | 12 | 17 |
| Row2 | Leeaceae | 1 | 1 | 1 |
| Row3 | Olacaceae | 1 | 1 | 5 |
| Row4 | Ulmaceae | 1 | 3 | 4 |
| Row5 | Urticaceae | 3 | 4 | 10 |
| Row6 | Verbenaceae | 5 | 18 | 30 |
| Row7 | Violaceae | 2 | 3 | 9 |
| Row8 | Viscaceae | 2 | 3 | 6 |
| Row9 | Vitaceae | 4 | 5 | 10 |
| Row10 | Winteraceae | 1 | 2 | 4 |
| Row11 | Zamiaceae | 1 | 2 | 2 |
| Row12 | Zingiberaceae | 8 | 25 | 24 |
| Row13 | Zygophyllaceae | 5 | 8 | 15 |
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Họ Viburnaceae | Họ Caprifoliaceae gồm Sambucus, Viburnum chi và 11 loài được sử dụng ở 17vùng lãnh thổ điều trị 17chứng và bệnh. | Họ Caprifoliaceae gồm2 chi và 11loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 17 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (5 loài), gây nôn (3 loài), họ sẽ mở (3 loài), đổ mồ hôi (3 loài), chất độc (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Sambucus canadensis* (6 chứng và bệnh), Sambucus ebulus (4 chứng và bệnh), Sambucus nigra (4 chứng và bệnh), Sambucus javanica (3 chứng và bệnh), Sambucus racemosa (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Sambucus nigra ( 160 hoạt chất), Viburnum opulus ( 55 hoạt chất), Sambucus ebulus ( 37 hoạt chất), Sambucus canadensis ( 18 hoạt chất), Viburnum lantana ( 17 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Sambucus nigra |
|
Họ Ximeniaceae | Họ Olacaceae gồm Ximenia chi và 1 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. | Họ Olacaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất gây say (1 loài), chất làm se (1 loài), diệt khuẩn (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ximenia americana* (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ximenia americana ( 14 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ximenia americana |
|
Họ Ulmaceae | Họ Ulmaceae gồm Ulmus chi và 3 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 5chứng và bệnh. | Họ Ulmaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm mềm (1 loài), họ sẽ mở (1 loài), làm dịu (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ulmus americana* (2 chứng và bệnh), Ulmus rubra (2 chứng và bệnh), Ulmus davidiana (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ulmus davidiana ( 47 hoạt chất), Ulmus americana ( 6 hoạt chất), Ulmus rubra ( 3 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ulmus davidiana |
|
Họ Urticaceae | Họ Urticaceae gồm Boehmeria, Parietaria, Urtica chi và 4 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh. | Họ Urticaceae gồm3 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (4 loài), chất làm mềm (1 loài), dạ dày (1 loài), làm dịu (1 loài), mỹ phẩm (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Urtica dioica* (4 chứng và bệnh), Boehmeria nivea (2 chứng và bệnh), Parietaria officinalis (2 chứng và bệnh), Urtica urens (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Urtica dioica ( 39 hoạt chất), Parietaria officinalis ( 12 hoạt chất), Boehmeria nivea ( 11 hoạt chất), Urtica urens ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Urtica dioica |
|
Họ Verbenaceae | Họ Verbenaceae gồm Lantana, Lippia, Phyla, Stachytarpheta, Verbena chi và 16 loài được sử dụng ở 30vùng lãnh thổ điều trị 28chứng và bệnh. | Họ Verbenaceae gồm5 chi và 16loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 30 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dạ dày (3 loài), emmenagogue (3 loài), làm dịu (3 loài), thuốc long đờm (3 loài), tiêu hóa (3 loài) . 05 loài thực vật gồm **Lantana camara* (7 chứng và bệnh), Verbena officinalis (7 chứng và bệnh), Lippia alba (5 chứng và bệnh), Stachytarpheta jamaicensis (5 chứng và bệnh), Phyla nodiflora (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Lantana camara ( 291 hoạt chất), Lippia origanoides ( 108 hoạt chất), Lippia dulcis ( 93 hoạt chất), Lippia multiflora ( 77 hoạt chất), Lippia origanoides ( 72 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Lantana camara |
|
Họ Violaceae | Họ Violaceae gồm Rinorea, Viola chi và 3 loài được sử dụng ở 9vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh. | Họ Violaceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 9 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc long đờm (2 loài), chất độc (1 loài), gây nôn (1 loài), nước hoa (1 loài), thuốc chống ho (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Viola odorata* (6 chứng và bệnh), Viola tricolor (4 chứng và bệnh), Rinorea anguifera (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Viola tricolor ( 20 hoạt chất), Rinorea anguifera ( 6 hoạt chất), Viola odorata ( 1 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Viola tricolor |
|
|
Họ Viscaceae | Họ Viscaceae gồm Phoradendron, Viscum chi và 3 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 5chứng và bệnh. | Họ Viscaceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (2 loài), chất làm se (1 loài), ma túy (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài), tim mạch (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Viscum album* (4 chứng và bệnh), Phoradendron leucarpum (1 chứng và bệnh), Viscum articulatum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Viscum album ( 114 hoạt chất), Viscum articulatum ( 51 hoạt chất), Phoradendron leucarpum ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Viscum album |
|
Họ Vitaceae | Họ Vitaceae gồm Ampelopsis, Cissus, Parthenocissus, Vitis chi và 5 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh. | Họ Vitaceae gồm4 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (2 loài), dạ dày (2 loài), thuốc long đờm (2 loài), thuốc lợi tiểu (2 loài), chất gây say (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Vitis vinifera* (6 chứng và bệnh), Parthenocissus quinquefolia (3 chứng và bệnh), Ampelopsis japonica (2 chứng và bệnh), Cissus adnata (2 chứng và bệnh), Cissus quadrangularis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Vitis vinifera ( 654 hoạt chất), Cissus quadrangularis ( 52 hoạt chất), Ampelopsis japonica ( 15 hoạt chất), Parthenocissus quinquefolia ( 15 hoạt chất), Cissus adnata ( 3 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Vitis vinifera |
|
Họ Winteraceae | Họ Winteraceae gồm Drimys chi và 2 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. | Họ Winteraceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc bổ (2 loài), chất làm se (1 loài), giờ mở cửa (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Drimys winteri* (3 chứng và bệnh), Drimys granadensis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Drimys winteri ( 19 hoạt chất), Drimys granadensis ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Drimys winteri |
|
Họ Zamiaceae | Họ Zamiaceae gồm Zamia chi và 2 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. | Họ Zamiaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Zamia furfuracea* (1 chứng và bệnh), Zamia integrifolia (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Zamia furfuracea ( 1 hoạt chất), Zamia integrifolia ( 1 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Zamia furfuracea |
|
Họ Zingiberaceae | Họ Zingiberaceae gồm Aframomum, Alpinia, Amomum, Curcuma, Elettaria, Hedychium, Kaempferia, Zingiber, Wurfbainia chi và 24 loài được sử dụng ở 24vùng lãnh thổ điều trị 25chứng và bệnh. | Họ Zingiberaceae gồm9 chi và 24loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 24 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dạ dày (11 loài), thuốc tống hơi (9 loài), chất kích thích (5 loài), mỹ phẩm (4 loài), thuốc bổ (4 loài) . 05 loài thực vật gồm **Zingiber officinale* (10 chứng và bệnh), Kaempferia galanga (7 chứng và bệnh), Aframomum melegueta (4 chứng và bệnh), Curcuma longa (4 chứng và bệnh), Curcuma zedoaria (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Zingiber officinale ( 383 hoạt chất), Curcuma longa ( 198 hoạt chất), Hedychium coronarium ( 158 hoạt chất), Alpinia galanga ( 145 hoạt chất), Alpinia officinarum ( 129 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Zingiber officinale |
|
Họ Zygophyllaceae | Họ Zygophyllaceae gồm Fagonia, Guaiacum, Larrea, Tribulus, Zygophyllum, Tetraena chi và 8 loài được sử dụng ở 15vùng lãnh thổ điều trị 12chứng và bệnh. | Họ Zygophyllaceae gồm6 chi và 8loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 15 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (4 loài), chất độc (3 loài), chất kích thích (2 loài), giờ mở cửa (2 loài), họ sẽ mở (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Guaiacum officinale* (6 chứng và bệnh), Tribulus cistoides (4 chứng và bệnh), Tribulus terrestris (4 chứng và bệnh), Guaiacum sanctum (3 chứng và bệnh), Fagonia cretica (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Tribulus terrestris ( 232 hoạt chất), Larrea tridentata ( 66 hoạt chất), Guaiacum officinale ( 55 hoạt chất), Tribulus cistoides ( 33 hoạt chất), Zygophyllum fabago ( 12 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Tribulus terrestris |










