1.Tổng quan về thực vật
Họ Trapaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Trapa | Trapa natans | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, Czechia, Albania, Korea, Republic of, Hungary, Poland, Bosnia and Herzegovina, Hong Kong, South Africa, Japan, Australia, Russian Federation, Nigeria, Montenegro, India, Costa Rica, Ukraine, Slovakia, United States of America, China, Croatia, Italy, Botswana, Slovenia, Canada, Greece, Austria
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Trapaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Trapaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Trapaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Turkey sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Trapa natans (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Trapaceae có thể điều trị là chất làm se (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Trapa | China - (Trapa natans - chất làm se), Turkey - (Trapa natans - chất làm se) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Heimia salicifolia | Loài Heimia salicifolia (Họ Lythraceae) | Loài Heimia salicifolia thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico, South Africa, Australia, Brazil, Argentina, Uruguay. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘argentina: thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, dễ bị tổn thương’, ‘elsewhere: chất làm se, đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, gây nôn, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ, dễ bị tổn thương’, ‘india: chất gây say’, ‘mexico: thuốc giải độc, chất làm se, chất gây ảo giác, có mùi hôi, thuốc bổ, dễ bị tổn thương, cầm máu, chất gây say, thuốc lợi tiểu, gây nôn, chất gây ảo giác, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 26 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, macrolides and analogues, phenol ethers, piperidines, quinolizidines. |
|
Lagerstroemia indica | Loài Lagerstroemia indica (Họ Lythraceae) | Loài Lagerstroemia indica thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, Saint Vincent and the Grenadines, Saint Lucia, Nepal, Chile, Korea, Republic of, Jamaica, Singapore, Seychelles, French Guiana, Colombia, Hong Kong, Réunion, South Africa, Japan, Australia, Panama, Grenada, Honduras, Romania, Saint Kitts and Nevis, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Türkiye, Viet Nam, Georgia, Thailand, Argentina, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, New Zealand, Greece, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc giải độc, thuốc lợi tiểu, alexiteric’, ‘elsewhere: chất làm se, chất kích thích, ma túy’, ‘indochina: thuốc nhuận tràng’, ‘iraq: thuốc nhuận tràng’, ‘kurdistan: ma túy’, ‘turkey: ma túy’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, macrolides and analogues, tannins. |
|
Lawsonia inermis | Loài Lawsonia inermis (Họ Lythraceae) | Loài Lawsonia inermis thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như India, French Guiana, Malaysia, Tunisia, United Arab Emirates, Egypt, Mexico, Benin, Maldives, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, mỹ phẩm’, ‘dominican republic: chất khử mùi, emmenagogue, chất làm se’, ‘egypt: mỹ phẩm’, ‘elsewhere: chất làm se, diệt khuẩn’, ‘india: diệt khuẩn, thuốc diệt nấm’, ‘iraq: mỹ phẩm’, ‘kurdistan: thuốc an thần’, ‘mexico: emmenagogue, emmenagogue, chất độc, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun’, ‘turkey: chất làm se, thuốc đắp, thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 94 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm 2-arylbenzofuran flavonoids, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, coumarins and derivatives, dioxanes, fatty acyls, flavonoids, lignan glycosides, naphthalenes, naphthopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Lythrum anceps | Loài Lythrum anceps (Họ Lythraceae) | Loài Lythrum anceps thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc chống tiêu chảy’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 29 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm phenol ethers, quinolizidines. |
|
Lythrum salicaria | Loài Lythrum salicaria (Họ Lythraceae) | Loài Lythrum salicaria thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Austria, United States of America, Czechia, Switzerland, Canada, Sweden, Netherlands, Poland, Belgium, Denmark, Germany, Chile, Norway, Australia, Russian Federation, France, New Zealand, Finland, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc chống tiêu chảy’, ‘turkey: chất làm se, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 69 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzofurans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenol ethers, prenol lipids, quinolizidines, steroids and steroid derivatives, tannins. |
|
|
Punica granatum | Loài Punica granatum (Họ Lythraceae) | Loài Punica granatum thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Benin, Switzerland, Curaçao, Albania, Kenya, Nepal, Chile, Bahamas, Jamaica, Spain, Mexico, Bosnia and Herzegovina, Colombia, Hong Kong, Cambodia, South Africa, Barbados, United Arab Emirates, Australia, Indonesia, Virgin Islands (U.S.), Palestine, State of, Russian Federation, Portugal, Montenegro, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Argentina, Türkiye, Georgia, Northern Mariana Islands, Thailand, United States of America, China, Pakistan, Malta, Algeria, Croatia, Italy, New Zealand, Morocco, Ecuador, Greece, Puerto Rico, El Salvador, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm lạnh, thuốc cầm máu, thuốc tẩy giun, chất làm se’, ‘egypt: thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: diệt khuẩn, chất làm lạnh, chất làm lạnh, dạ dày, thuốc cầm máu, tanifuge, tanifuge, thuốc tẩy giun, tim mạch, dạ dày, thuốc tẩy giun’, ‘europe: thuốc tẩy giun, tanifuge’, ‘haiti: thuốc trợ tim, chất làm lạnh, chất kích thích, tanifuge’, ‘iraq: dạ dày’, ‘kurdistan: tanifuge’, ‘mexico: tanifuge, tanifuge, thuốc tẩy giun’, ‘turkey: chất làm se, giết người, chất làm lạnh, thuốc tẩy giun, chất làm lạnh’, ‘us: chất độc’, ‘venezuela: chất làm se’, ‘ain: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 259 hoạt chất thuộc về 21 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, glycerolipids, hydroxy acids and derivatives, isocoumarins and derivatives, isoflavonoids, lignan lactones, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds, piperidines, prenol lipids, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives, tannins. |
|
Sonneratia caseolaris | Loài Sonneratia caseolaris (Họ Lythraceae) | Loài Sonneratia caseolaris thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Vanuatu, New Caledonia, Micronesia (Federated States of), Singapore, Sri Lanka, Papua New Guinea, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Australia, Indonesia, India, Viet Nam, Thailand, Philippines, China, Malaysia, Maldives. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: cầm máu’, ‘malaya: thuốc tẩy giun’, ‘malaysia: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, tannins. |
|
Trapa natans | Loài Trapa natans (Họ Lythraceae) | Loài Trapa natans thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Czechia, Albania, Korea, Republic of, Hungary, Poland, Bosnia and Herzegovina, Hong Kong, South Africa, Japan, Australia, Russian Federation, Nigeria, Montenegro, India, Costa Rica, Ukraine, Slovakia, United States of America, China, Croatia, Italy, Botswana, Slovenia, Canada, Greece, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, thuốc bổ, chất làm lạnh’, ‘turkey: chất làm se, chất làm lạnh, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, carboxylic acids and derivatives, organonitrogen compounds, tannins. |
|
Woodfordia fruticosa | Loài Woodfordia fruticosa (Họ Lythraceae) | Loài Woodfordia fruticosa thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, Thailand, nan, China, Pakistan, Hong Kong, Comoros, Bangladesh, India, Nepal, Bhutan, Indonesia, Mayotte, Madagascar, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: diệt khuẩn, gây nôn, thuốc diệt virus, thuốc diệt nấm’, ‘india: chất làm lạnh’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 50 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins. |







