Họ Viscaceae

Họ Viscaceae gồm Phoradendron, Viscum chi và 3 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 5chứng và bệnh.

Họ Viscaceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (2 loài), chất làm se (1 loài), ma túy (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài), tim mạch (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Viscum album* (4 chứng và bệnh), Phoradendron leucarpum (1 chứng và bệnh), Viscum articulatum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Viscum album ( 114 hoạt chất), Viscum articulatum ( 51 hoạt chất), Phoradendron leucarpum ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Viscum album
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Viscaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row1 Viscum Viscum album, Viscum articulatum 2
Row0 Phoradendron Phoradendron leucarpum 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, United States of America, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Brazil, Peru, Germany, France, Czechia, Finland, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Georgia, Luxembourg, Italy, Lithuania, Armenia, Denmark, Austria, Belgium, Thailand, Myanmar, China, Hong Kong, Cambodia, Malaysia, India, Bhutan, Australia, Singapore, Viet Nam

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Viscaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 171 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Viscaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0134109
LTS0004736
LTS0004763
LTS0011685
LTS0013369

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Viscaceae đã được một số công động tại các quốc gia như US, Elsewhere, Europe, Turkey, UK, ain sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất độc, ma túy, chất làm se, tim mạch, thuốc kích thích tình dục. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Viscum album (4 chứng và bệnh), Phoradendron leucarpum (1 chứng và bệnh), Viscum articulatum (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Viscaceae có thể điều trị là chất độc (2 loài), chất làm se (1 loài), ma túy (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài), tim mạch (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Phoradendron US - (Phoradendron leucarpum - chất độc)
Row1 Viscum Elsewhere - (Viscum album - ma túy), Europe - (Viscum album - chất độc), Turkey - (Viscum album - chất làm se), UK - (Viscum album - chất độc), ain - (Viscum album - tim mạch), Elsewhere - (Viscum articulatum - thuốc kích thích tình dục)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Phoradendron serotinum Loài Phoradendron serotinum (Họ Viscaceae) Loài Phoradendron serotinum thuộc họ Viscaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Brazil, Peru. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Viscum album Loài Viscum album (Họ Viscaceae) Loài Viscum album thuộc họ Viscaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Czechia, Finland, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Georgia, United States of America, Luxembourg, Italy, Lithuania, Armenia, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: ma túy, lo lắng, thuốc nhuận tràng, thuốc an thần, gây nôn, chất khử trùng, thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu’, ‘europe: chất độc’, ‘turkey: chất làm se, thuốc lợi tiểu, gây nôn, ma túy, lo lắng, thuốc cầm máu, thuốc bổ’, ‘uk: chất độc’, ‘ain: tim mạch’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 114 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzofurans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan glycosides, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tetrapyrroles and derivatives.
Viscum articulatum Loài Viscum articulatum (Họ Viscaceae) Loài Viscum articulatum thuộc họ Viscaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Cambodia, Malaysia, India, Bhutan, Australia, Singapore, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc kích thích tình dục’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 51 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
No matching items