1.Tổng quan về thực vật
Họ Violaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row1 | Viola | Viola odorata, Viola tricolor | 2 |
| Row0 | Rinorea | Rinorea anguifera | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Thailand, Brunei Darussalam, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Singapore, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Germany, France, Switzerland, Netherlands, Spain, Poland, Sweden, Australia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Jersey, Guernsey, Türkiye, Ukraine, Serbia, United States of America, Croatia, Italy, New Zealand, Canada, Denmark, Ireland, Belgium, Czechia, Finland, Hungary, Belarus, Russian Federation, Romania, Latvia, Slovakia, Slovenia, Norway, Lithuania, Austria, Luxembourg
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Violaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 27 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Violaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Violaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Malaya, Dominican Republic, Elsewhere, Eurasia, Haiti, Mexico, Turkey, US, UK sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, gây nôn, thuốc chống ho, nước hoa, thuốc long đờm, chất khử trùng, chất độc, thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, thuốc kích thích tình dục. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Viola odorata (6 chứng và bệnh), Viola tricolor (4 chứng và bệnh), Rinorea anguifera (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Violaceae có thể điều trị là thuốc long đờm (2 loài), chất độc (1 loài), gây nôn (1 loài), nước hoa (1 loài), thuốc chống ho (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Rinorea | Malaya - (Rinorea anguifera - thuốc nhuận tràng) |
| Row1 | Viola | Dominican Republic - (Viola odorata - gây nôn), Elsewhere - (Viola odorata - thuốc chống ho), Eurasia - (Viola odorata - nước hoa), Haiti - (Viola odorata - thuốc long đờm), Mexico - (Viola odorata - gây nôn), Turkey - (Viola odorata - chất khử trùng), US - (Viola odorata - chất độc), Elsewhere - (Viola tricolor - thuốc lợi tiểu), Eurasia - (Viola tricolor - thuốc long đờm), Turkey - (Viola tricolor - thuốc trợ tim), UK - (Viola tricolor - thuốc kích thích tình dục) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Rinorea anguifera | Loài Rinorea anguifera (Họ Violaceae) | Loài Rinorea anguifera thuộc họ Violaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Brunei Darussalam, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Singapore, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘malaya: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm camptothecins, flavonoids, furanoid lignans. |
|
Viola odorata | Loài Viola odorata (Họ Violaceae) | Loài Viola odorata thuộc họ Violaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Netherlands, Spain, Poland, Sweden, Australia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Jersey, Guernsey, Türkiye, Ukraine, Serbia, United States of America, Croatia, Italy, New Zealand, Canada, Denmark, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: gây nôn’, ‘elsewhere: thuốc chống ho, đổ mồ hôi, thuốc diệt nấm, thuốc nhuận tràng, chất độc, thuốc nhuận tràng, diệt khuẩn, thuốc lợi tiểu, thuốc thanh lọc, chất làm mềm, thuốc long đờm’, ‘eurasia: nước hoa’, ‘haiti: thuốc long đờm, thuốc long đờm’, ‘mexico: gây nôn, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng’, ‘turkey: chất khử trùng, họ sẽ mở, chất làm mềm, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, thuốc an thần, lo lắng, có mùi hôi’, ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids. |
|
Viola tricolor | Loài Viola tricolor (Họ Violaceae) | Loài Viola tricolor thuộc họ Violaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Hungary, Poland, Sweden, Belarus, Russian Federation, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Latvia, Slovakia, United States of America, Croatia, Italy, Slovenia, Norway, Lithuania, Denmark, Austria, Ireland, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, gây nôn, thuốc nhuận tràng’, ‘eurasia: thuốc long đờm, chất độc’, ‘turkey: thuốc trợ tim, làm dịu, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, có mùi hôi, thuốc nhuận tràng, gây nôn, thuốc nhuận tràng’, ‘uk: thuốc kích thích tình dục’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids. |


