Họ Linaceae

Họ Linaceae gồm Linum chi và 4 loài được sử dụng ở 8vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh.

Họ Linaceae gồm1 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 8 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm mềm (2 loài), chất độc (2 loài), chất làm se (1 loài), làm dịu (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Linum usitatissimum* (4 chứng và bệnh), Linum catharticum (2 chứng và bệnh), Linum lewisii (1 chứng và bệnh), Linum perenne (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Linum usitatissimum ( 98 hoạt chất), Linum perenne ( 21 hoạt chất), Linum catharticum ( 12 hoạt chất), Linum lewisii ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Linum usitatissimum
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Linaceae có tổng cộng 1 chi và 4 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Linum Linum catharticum, Linum lewisii, Linum perenne, Linum usitatissimum 4

Phân bố họ trên thế giới: Austria, Hungary, Czechia, Switzerland, Canada, Sweden, Netherlands, Poland, Belgium, Slovenia, Ireland, Croatia, Italy, Slovakia, Denmark, Germany, Argentina, Norway, Australia, Romania, Russian Federation, France, New Zealand, Spain, Ukraine, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, United States of America, Belarus, China, Mongolia, Colombia, Portugal, Chinese Taipei, Mexico, Israel, Korea, Republic of

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Linaceae có tổng cộng 1 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 136 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Linaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0099667
LTS0022239
LTS0023485
LTS0082079
LTS0126731

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Linaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Turkey, ain, US, China, Europe, Elsewhere, India, Venezuela* sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, chất độc, chất làm mềm, chất làm se, làm dịu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Linum usitatissimum (4 chứng và bệnh), Linum catharticum (2 chứng và bệnh), Linum lewisii (1 chứng và bệnh), Linum perenne (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Linaceae có thể điều trị là chất làm mềm (2 loài), chất độc (2 loài), chất làm se (1 loài), làm dịu (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Linum Turkey - (Linum catharticum - thuốc lợi tiểu), ain - (Linum catharticum - thuốc nhuận tràng), US - (Linum lewisii - chất độc), China - (Linum perenne - chất làm mềm), Europe - (Linum perenne - chất làm mềm), China - (Linum usitatissimum - chất làm mềm), Elsewhere - (Linum usitatissimum - chất làm se), India* - (Linum usitatissimum - làm dịu), Turkey - (Linum usitatissimum - chất làm mềm), US - (Linum usitatissimum - chất độc), Venezuela - (Linum usitatissimum - chất làm mềm), ain - (Linum usitatissimum - chất làm mềm)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Linum catharticum Loài Linum catharticum (Họ Linaceae) Loài Linum catharticum thuộc họ Linaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Austria, Hungary, Czechia, Switzerland, Canada, Sweden, Netherlands, Poland, Belgium, Slovenia, Ireland, Croatia, Italy, Slovakia, Denmark, Germany, Argentina, Norway, Australia, Romania, Russian Federation, France, New Zealand, Spain, Ukraine, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun’, ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm lignan lactones, organooxygen compounds.
Linum lewisii Loài Linum lewisii (Họ Linaceae) Loài Linum lewisii thuộc họ Linaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm lignan lactones.
Linum perenne Loài Linum perenne (Họ Linaceae) Loài Linum perenne thuộc họ Linaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, Austria, Poland, Belarus, Romania, France, China, Germany, Spain, Croatia, Hungary, Mongolia, Norway, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Switzerland, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm mềm’, ‘europe: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm arylnaphthalene lignans, lignan lactones, organooxygen compounds.
Linum usitatissimum Loài Linum usitatissimum (Họ Linaceae) Loài Linum usitatissimum thuộc họ Linaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Austria, Switzerland, Colombia, Sweden, Netherlands, Poland, Belarus, Belgium, Portugal, Slovenia, Ireland, Chinese Taipei, Italy, Ukraine, Denmark, Germany, Argentina, Mexico, Israel, Russian Federation, France, Spain, Korea, Republic of, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm mềm’, ‘elsewhere: chất làm se, chất làm mềm, mủ mủ’, ’india*: làm dịu, thuốc lợi tiểu, chất làm mềm, thuốc long đờm’, ‘turkey: chất làm mềm, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, dễ bị tổn thương, làm dịu’, ‘us: chất độc’, ‘venezuela: chất làm mềm’, ‘ain: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 98 hoạt chất thuộc về 17 nhóm gồm arylnaphthalene lignans, aryltetralin lignans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, indoles and derivatives, lignan glycosides, lignan lactones, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, prenol lipids, pyridines and derivatives, pyrrolines, steroids and steroid derivatives.
No matching items