1.Tổng quan về thực vật
Họ Dryopteridaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Cystopteris | Cystopteris fragilis | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, Switzerland, Czechia, Chile, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Mexico, Sweden, Belarus, Russian Federation, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Uzbekistan, Peru, Argentina, Ukraine, Georgia, Slovakia, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Kazakhstan, Italy, Slovenia, South Georgia and the South Sandwich Islands, New Zealand, Norway, Canada, Denmark, Austria, Luxembourg
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Dryopteridaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Dryopteridaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Dryopteridaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Lesotho sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc tẩy giun. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Cystopteris fragilis (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Dryopteridaceae có thể điều trị là thuốc tẩy giun (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Cystopteris | Lesotho - (Cystopteris fragilis - thuốc tẩy giun) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Cystopteris fragilis | Loài Cystopteris fragilis (Họ Cystopteridaceae) | Loài Cystopteris fragilis thuộc họ Cystopteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Czechia, Chile, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Mexico, Sweden, Belarus, Russian Federation, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Uzbekistan, Peru, Argentina, Ukraine, Georgia, Slovakia, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Kazakhstan, Italy, Slovenia, South Georgia and the South Sandwich Islands, New Zealand, Norway, Canada, Denmark, Austria, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘lesotho: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids. |
