Danh sách các họ có chữ cái từ F–J

Tổng cộng 22 họ được liệt kê trong phần này.

Tổng cộng 22 họ được liệt kê trong phần này. Danh sách các họ thực vật trong phần này gồm Hernandiaceae, Juncaceae, Fagaceae, Gesneriaceae, Hydrocharitaceae, Geraniaceae, Liliaceae, Juglandaceae, Hydrangeaceae, Phytolaccaceae, Frankeniaceae, Gleicheniaceae, Grossulariaceae, Iridaceae, Flacourtiaceae, Loganiaceae, Fabaceae, Clusiaceae, Boraginaceae, Gentianaceae, Ginkgoaceae, Hamamelidaceae.
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Dr Duke

James A. Duke sinh năm 1929-2017 là một nhà thực vật học người Mỹ. Đây là một trong những tác giả hàng đầu trong lĩnh vực dược dân tộc học với cuốn CRC Handbook of Medicinal Herbs và chính là người xây dựng lên cơ sở dữ liệu về hợp chất tự nhiên và dược dân tộc học tại Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ. Các thông tin được đăng tải tại website Dr. Duke’s Phytochemical and Ethnobotanical Databases.

Trong suốt thập niên 1970, ông lãnh đạo the Plant Taxonomy Laboratory, Plant Genetics and Germplasm Institute of the Agricultural Research Service, U.S. Department of Agriculture.

Trong tài liệu này, các thông tin về dược dân tộc của các dược liệu được trích dẫn từ tài liệu của James A. Ducke với sự trợ giúp của phần mềm dịch thuật từ tiếng Anh sang tiếng Việt.

FAMILY Genus (Count) Loài (Count) Vùng đất (Count)
Row0 Boraginaceae 1 5 10
Row1 Clusiaceae 1 10 10
Row2 Fabaceae 107 223 91
Row3 Fagaceae 4 14 11
Row4 Flacourtiaceae 1 1 9
Row5 Frankeniaceae 1 1 1
Row6 Gentianaceae 7 18 18
Row7 Geraniaceae 3 8 10
Row8 Gesneriaceae 1 1 1
Row9 Ginkgoaceae 1 1 3
Row10 Gleicheniaceae 1 1 2
Row11 Grossulariaceae 2 4 5
Row12 Hamamelidaceae 2 2 10
Row13 Hernandiaceae 1 2 4
Row14 Hydrangeaceae 2 4 6
Row15 Hydrocharitaceae 2 2 4
Row16 Iridaceae 2 11 13
Row17 Juglandaceae 4 8 8
Row18 Juncaceae 1 2 4
Row19 Liliaceae 1 1 2
Row20 Loganiaceae 4 4 8
Row21 Phytolaccaceae 1 1 1
Title Subtitle Description
Họ Heliotropiaceae Họ Boraginaceae gồm Heliotropium, Euploca chi và 5 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh. Họ Boraginaceae gồm2 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (2 loài), chất làm mềm (1 loài), emmenagogue (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc gây mật (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Heliotropium indicum* (4 chứng và bệnh), Heliotropium europaeum (3 chứng và bệnh), Euploca strigosa (2 chứng và bệnh), Heliotropium ovalifolium (1 chứng và bệnh), Heliotropium subulatum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Heliotropium indicum ( 30 hoạt chất), Heliotropium ovalifolium ( 14 hoạt chất), Heliotropium europaeum ( 10 hoạt chất), Euploca strigosa ( 4 hoạt chất), Heliotropium subulatum ( 4 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Heliotropium indicum
Họ Hypericaceae Họ Clusiaceae gồm Hypericum chi và 9 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 12chứng và bệnh. Họ Clusiaceae gồm1 chi và 9loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dễ bị tổn thương (4 loài), chất làm se (2 loài), chất kích thích (1 loài), cầm máu (1 loài), dạ dày (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Hypericum perforatum* (5 chứng và bệnh), Hypericum androsaemum (2 chứng và bệnh), Hypericum japonicum (2 chứng và bệnh), Hypericum sampsonii (2 chứng và bệnh), Hypericum connatum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hypericum perforatum ( 247 hoạt chất), Hypericum sampsonii ( 118 hoạt chất), Hypericum japonicum ( 82 hoạt chất), Hypericum erectum ( 68 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hypericum perforatum
Họ Fagaceae Họ Fagaceae gồm Castanea, Fagus, Lithocarpus, Quercus chi và 14 loài được sử dụng ở 11vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh. Họ Fagaceae gồm4 chi và 14loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 11 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (10 loài), chất độc (2 loài), cầm máu (2 loài), thuốc an thần (2 loài), thuốc cầm máu (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Quercus alba* (4 chứng và bệnh), Castanea sativa (3 chứng và bệnh), Fagus sylvatica (3 chứng và bệnh), Castanea dentata (2 chứng và bệnh), Quercus infectoria (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Quercus robur ( 112 hoạt chất), Castanea sativa ( 87 hoạt chất), Quercus ilex ( 73 hoạt chất), Quercus dentata ( 40 hoạt chất), Quercus acutissima ( 35 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Quercus robur
Họ Fabaceae Họ Flacourtiaceae gồm Myroxylon chi và 1 loài được sử dụng ở 9vùng lãnh thổ điều trị 7chứng và bệnh. Họ Flacourtiaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 9 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất khử trùng (1 loài), chất kích thích (1 loài), diệt khuẩn (1 loài), dễ bị tổn thương (1 loài), thuốc bổ (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Myroxylon balsamum* (7 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Myroxylon balsamum ( 11 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Myroxylon balsamum
Họ Frankeniaceae Họ Frankeniaceae gồm Frankenia chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. Họ Frankeniaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm làm dịu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Frankenia pulverulenta* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Frankenia pulverulenta ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Frankenia pulverulenta
Họ Geraniaceae Họ Geraniaceae gồm Erodium, Geranium, Pelargonium chi và 8 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 11chứng và bệnh. Họ Geraniaceae gồm3 chi và 8loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (3 loài), cầm máu (1 loài), dễ bị tổn thương (1 loài), emmenagogue (1 loài), nước hoa (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Erodium cicutarium* (4 chứng và bệnh), Geranium robertianum (3 chứng và bệnh), Geranium carolinianum (1 chứng và bệnh), Geranium macrorrhizum (1 chứng và bệnh), Geranium nepalense (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Erodium cicutarium ( 24 hoạt chất), Geranium robertianum ( 15 hoạt chất), Geranium sanguineum ( 14 hoạt chất), Erodium moschatum ( 10 hoạt chất), Geranium carolinianum ( 10 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Erodium cicutarium
Họ Gesneriaceae Họ Gesneriaceae gồm Conandron chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. Họ Gesneriaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dạ dày (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Conandron ramondioides* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Conandron ramondioides ( 7 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Conandron ramondioides
Họ Ginkgoaceae Họ Ginkgoaceae gồm Ginkgo chi và 1 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. Họ Ginkgoaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài), thuốc chống ho (1 loài), thuốc long đờm (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ginkgo biloba* (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ginkgo biloba ( 258 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ginkgo biloba
Họ Gleicheniaceae Họ Gleicheniaceae gồm Dicranopteris chi và 1 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. Họ Gleicheniaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm diệt khuẩn (1 loài), thuốc tẩy giun (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Dicranopteris linearis* (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Dicranopteris linearis ( 50 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Dicranopteris linearis
Họ Iteaceae Họ Grossulariaceae gồm Itea chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. Họ Grossulariaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dạ dày (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Itea chinensis* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Itea chinensis ( 4 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Itea chinensis
Họ Grossulariaceae Họ Grossulariaceae gồm Ribes chi và 3 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. Họ Grossulariaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (2 loài), giờ mở cửa (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ribes rubrum* (2 chứng và bệnh), Ribes nigrum (1 chứng và bệnh), Ribes orientale (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ribes nigrum ( 153 hoạt chất), Ribes rubrum ( 104 hoạt chất), Ribes orientale ( 9 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ribes nigrum
Họ Hamamelidaceae Họ Hamamelidaceae gồm Hamamelis, Loropetalum chi và 2 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh. Họ Hamamelidaceae gồm2 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm cầm máu (2 loài), chất khử trùng (1 loài), chất làm lạnh (1 loài), chất làm se (1 loài), mỹ phẩm (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Hamamelis virginiana* (9 chứng và bệnh), Loropetalum chinense (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hamamelis virginiana ( 241 hoạt chất), Loropetalum chinense ( 43 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hamamelis virginiana
Họ Hernandiaceae Họ Hernandiaceae gồm Hernandia chi và 2 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. Họ Hernandiaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc giải độc (1 loài), thuốc làm rụng lông (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Hernandia ovigera* (2 chứng và bệnh), Hernandia sonora (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hernandia ovigera ( 71 hoạt chất), Hernandia sonora ( 45 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hernandia ovigera
Họ Hydrangeaceae Họ Hydrangeaceae gồm Hydrangea, Philadelphus chi và 4 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh. Họ Hydrangeaceae gồm2 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (3 loài), diệt khuẩn (1 loài), thuốc hạ sốt (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài), xà phòng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Hydrangea arborescens* (4 chứng và bệnh), Hydrangea macrophylla (2 chứng và bệnh), Hydrangea paniculata (1 chứng và bệnh), Philadelphus lewisii (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hydrangea macrophylla ( 176 hoạt chất), Hydrangea paniculata ( 8 hoạt chất), Philadelphus lewisii ( 6 hoạt chất), Hydrangea arborescens ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hydrangea macrophylla
Họ Hydrocharitaceae Họ Hydrocharitaceae gồm Hydrilla, Ottelia chi và 2 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. Họ Hydrocharitaceae gồm2 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm rubefacient (1 loài), sẹo (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Hydrilla verticillata* (1 chứng và bệnh), Ottelia alismoides (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hydrilla verticillata ( 26 hoạt chất), Ottelia alismoides ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hydrilla verticillata
Họ Iridaceae Họ Iridaceae gồm Crocus, Iris chi và 11 loài được sử dụng ở 13vùng lãnh thổ điều trị 17chứng và bệnh. Họ Iridaceae gồm2 chi và 11loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 13 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (3 loài), thuốc thanh lọc (3 loài), dạ dày (2 loài), emmenagogue (2 loài), thuốc giải độc (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Crocus sativus* (6 chứng và bệnh), Iris germanica (4 chứng và bệnh), Iris foetidissima (3 chứng và bệnh), Iris pallida (3 chứng và bệnh), Iris versicolor (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Crocus sativus ( 175 hoạt chất), Iris germanica ( 173 hoạt chất), Iris tectorum ( 69 hoạt chất), Iris florentina ( 36 hoạt chất), Iris sibirica ( 36 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Crocus sativus
Họ Juglandaceae Họ Juglandaceae gồm Carya, Juglans, Platycarya, Pterocarya chi và 8 loài được sử dụng ở 8vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh. Họ Juglandaceae gồm4 chi và 8loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 8 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc trừ sâu (2 loài), chất làm se (1 loài), chống viêm (1 loài), nước hoa (1 loài), thuốc chống ho (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Juglans regia* (4 chứng và bệnh), Juglans ailantifolia (1 chứng và bệnh), Juglans cinerea (1 chứng và bệnh), Juglans mandshurica (1 chứng và bệnh), Juglans nigra (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Juglans regia ( 228 hoạt chất), Platycarya strobilacea ( 102 hoạt chất), Juglans mandshurica ( 95 hoạt chất), Juglans nigra ( 64 hoạt chất), Carya ovata ( 8 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Juglans regia
Họ Juncaceae Họ Juncaceae gồm Juncus chi và 2 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. Họ Juncaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm họ sẽ thảo luận (2 loài), chống viêm (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Juncus effusus* (3 chứng và bệnh), Juncus maritimus (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Juncus effusus ( 109 hoạt chất), Juncus maritimus ( 1 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Juncus effusus
Họ Hypoxidaceae Họ Liliaceae gồm Curculigo chi và 1 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh. Họ Liliaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm họ sẽ mở (1 loài), thuốc tống hơi (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Curculigo orchioides* (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Curculigo orchioides ( 115 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Curculigo orchioides
Họ Gentianaceae Họ Loganiaceae gồm Anthocleista, Utania, Potalia chi và 3 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh. Họ Loganiaceae gồm3 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc bổ (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài), xà phòng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Anthocleista nobilis* (1 chứng và bệnh), Potalia amara (1 chứng và bệnh), Utania racemosa (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Utania racemosa ( 12 hoạt chất), Potalia amara ( 11 hoạt chất), Anthocleista nobilis ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Fagraea racemosa
Họ Gelsemiaceae Họ Loganiaceae gồm Gelsemium chi và 1 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh. Họ Loganiaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (1 loài), giãn đồng tử (1 loài), lo lắng (1 loài), thuốc giảm đau (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Gelsemium sempervirens* (4 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Gelsemium sempervirens ( 86 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Gelsemium sempervirens
Họ Gisekiaceae Họ Phytolaccaceae gồm Gisekia chi và 1 loài được sử dụng ở 1vùng lãnh thổ điều trị 1chứng và bệnh. Họ Phytolaccaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 1 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm họ sẽ mở (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Gisekia pharnaceoides* (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Gisekia pharnaceoides ( 4 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Gisekia pharnaceoides
No matching items