Họ Hydrangeaceae

Họ Hydrangeaceae gồm Hydrangea, Philadelphus chi và 4 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 6chứng và bệnh.

Họ Hydrangeaceae gồm2 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (3 loài), diệt khuẩn (1 loài), thuốc hạ sốt (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài), xà phòng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Hydrangea arborescens* (4 chứng và bệnh), Hydrangea macrophylla (2 chứng và bệnh), Hydrangea paniculata (1 chứng và bệnh), Philadelphus lewisii (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hydrangea macrophylla ( 176 hoạt chất), Hydrangea paniculata ( 8 hoạt chất), Philadelphus lewisii ( 6 hoạt chất), Hydrangea arborescens ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hydrangea macrophylla
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Hydrangeaceae có tổng cộng 2 chi và 4 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Hydrangea Hydrangea arborescens, Hydrangea macrophylla, Hydrangea paniculata 3
Row1 Philadelphus Philadelphus lewisii 1

Phân bố họ trên thế giới: Belarus, United States of America, Austria, Germany, France, Switzerland, Korea, Republic of, Chile, Netherlands, Sri Lanka, Spain, Colombia, Hong Kong, Sweden, Réunion, Japan, Australia, Panama, Madagascar, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Georgia, China, Italy, Slovenia, Norway, New Zealand, Greece, Ecuador, Denmark, El Salvador, Ireland, Belgium, Russian Federation, Chinese Taipei, Kazakhstan, Ukraine, Canada

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Hydrangeaceae có tổng cộng 2 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 192 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Hydrangeaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0004651
LTS0032845
LTS0155822
LTS0162728
LTS0182501

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Hydrangeaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dutch, Elsewhere, German, US, China, Elsewhere(Amerindian) sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc lợi tiểu, diệt khuẩn, thuốc nhuận tràng, đổ mồ hôi, thuốc hạ sốt, xà phòng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Hydrangea arborescens (4 chứng và bệnh), Hydrangea macrophylla (2 chứng và bệnh), Hydrangea paniculata (1 chứng và bệnh), Philadelphus lewisii (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Hydrangeaceae có thể điều trị là thuốc lợi tiểu (3 loài), diệt khuẩn (1 loài), thuốc hạ sốt (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài), xà phòng (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Hydrangea Dutch - (Hydrangea arborescens - thuốc lợi tiểu), Elsewhere - (Hydrangea arborescens - diệt khuẩn), German - (Hydrangea arborescens - thuốc nhuận tràng), US - (Hydrangea arborescens - đổ mồ hôi), China - (Hydrangea macrophylla - thuốc lợi tiểu), Elsewhere - (Hydrangea macrophylla - thuốc hạ sốt), China - (Hydrangea paniculata - thuốc lợi tiểu)
Row1 Philadelphus Elsewhere(Amerindian) - (Philadelphus lewisii - xà phòng)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Hydrangea arborescens Loài Hydrangea arborescens (Họ Hydrangeaceae) Loài Hydrangea arborescens thuộc họ Hydrangeaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Belarus, United States of America, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: thuốc lợi tiểu’, ‘elsewhere: diệt khuẩn’, ‘german: thuốc nhuận tràng’, ‘us: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, ma túy, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu, người nói tiếng nói, dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Hydrangea macrophylla Loài Hydrangea macrophylla (Họ Hydrangeaceae) Loài Hydrangea macrophylla thuộc họ Hydrangeaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Korea, Republic of, Chile, Netherlands, Sri Lanka, Spain, Colombia, Hong Kong, Sweden, Réunion, Japan, Australia, Panama, Madagascar, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Georgia, United States of America, China, Italy, Slovenia, Norway, New Zealand, Greece, Ecuador, Denmark, El Salvador, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu’, ‘elsewhere: thuốc hạ sốt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 176 hoạt chất thuộc về 18 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzofurans, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazanaphthalenes, fatty acyls, flavonoids, isobenzofurans, isocoumarans, isocoumarins and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleosides, pyrimidine nucleosides, stilbenes.
Hydrangea paniculata Loài Hydrangea paniculata (Họ Hydrangeaceae) Loài Hydrangea paniculata thuộc họ Hydrangeaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, United States of America, Russian Federation, Chinese Taipei, China, Kazakhstan, Sweden, Ukraine, Norway, Canada, Japan, Korea, Republic of, Netherlands, Denmark, Belarus, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm coumarins and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds.
Philadelphus lewisii Loài Philadelphus lewisii (Họ Hydrangeaceae) Loài Philadelphus lewisii thuộc họ Hydrangeaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere(amerindian): xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
No matching items