Loài Avicennia officinalis thuộc họ Acanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Philippines, Papua New Guinea, Cambodia, Bangladesh, Slovenia, Malaysia, New Zealand, New Caledonia, Canada, India, Indonesia, Australia, Singapore, Sri Lanka, Guinea, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: xà phòng’, ‘india: thuốc đắp’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Lamiales
- Family: Acanthaceae
- Genus: Avicennia
- Species: Avicennia officinalis
- Scientific Name: Avicennia officinalis L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: [Avicennia officinalis]
- Tên tiếng Anh: [Mangrove]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Verbenaceae - Genus: Avicennia - Species: Avicennia officinalis . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, Philippines, Papua New Guinea, Cambodia, Bangladesh, Slovenia, Malaysia, New Zealand, New Caledonia, Canada, India, Indonesia, Australia, Singapore, Sri Lanka, Guinea, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Tỉnh Bạc Liêu
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Avicennia officinalis đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Xà phòng |
| Row1 | India | Thuốc đắp |


























