Họ Acoraceae

Họ Acoraceae gồm Acorus chi và 2 loài được sử dụng ở 26vùng lãnh thổ điều trị 20chứng và bệnh.

Họ Acoraceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 26 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất khử trùng (1 loài), chất kích thích (1 loài), có mùi hôi (1 loài), cầm máu (1 loài), dạ dày (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Acorus calamus* (18 chứng và bệnh), Acorus gramineus (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Acorus calamus ( 283 hoạt chất), Acorus gramineus ( 89 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Acorus calamus
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Acoraceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Acorus Acorus calamus, Acorus gramineus 2

Phân bố họ trên thế giới: Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, United States of America, China, Lithuania, Italy, Norway, Canada, Denmark, Austria, Belgium, nan, Philippines, Chinese Taipei, Hong Kong, Korea, Republic of, Macao, Viet Nam

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Acoraceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 372 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Acoraceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0002057
LTS0003070
LTS0011897
LTS0019773
LTS0021613

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Acoraceae đã được một số công động tại các quốc gia như Arabic, Brazil, China, Danish, Dutch, Egypt, Elsewhere, French, German, Hungary, India, Iran, Italian, Java, Malaysia, Nepal, New Guinea, Sanscrit, Swedish, Turkey, US, US(Amerindian), US(Appalachia), US(Blackfoot), Yugoslavia, anish sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính gây nôn, thuốc tẩy giun, thuốc tống hơi, tiêu hóa, cầm máu, thuốc kích thích tình dục, lo lắng, emmenagogue, giờ mở cửa, có mùi hôi, chất khử trùng, thuốc an thần, thuốc phá thai, chất kích thích, dạ dày, thuốc bổ, thuốc long đờm, thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi, thuốc diệt virus. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Acorus calamus (18 chứng và bệnh), Acorus gramineus (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Acoraceae có thể điều trị là chất khử trùng (1 loài), chất kích thích (1 loài), có mùi hôi (1 loài), cầm máu (1 loài), dạ dày (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Acorus Arabic - (Acorus calamus - gây nôn), Brazil - (Acorus calamus - thuốc tẩy giun), China - (Acorus calamus - thuốc tống hơi), Danish - (Acorus calamus - tiêu hóa), Dutch - (Acorus calamus - cầm máu), Egypt - (Acorus calamus - thuốc kích thích tình dục), Elsewhere - (Acorus calamus - thuốc tống hơi), French - (Acorus calamus - lo lắng), German - (Acorus calamus - emmenagogue), Hungary - (Acorus calamus - giờ mở cửa), India - (Acorus calamus - có mùi hôi), Iran - (Acorus calamus - chất khử trùng), Italian - (Acorus calamus - thuốc tống hơi), Java - (Acorus calamus - thuốc tẩy giun), Malaysia - (Acorus calamus - thuốc an thần), Nepal - (Acorus calamus - gây nôn), New Guinea - (Acorus calamus - thuốc phá thai), Sanscrit - (Acorus calamus - chất kích thích), Swedish - (Acorus calamus - dạ dày), Turkey - (Acorus calamus - thuốc bổ), US - (Acorus calamus - chất kích thích), US(Amerindian) - (Acorus calamus - thuốc tống hơi), US(Appalachia) - (Acorus calamus - thuốc long đờm), US(Blackfoot) - (Acorus calamus - thuốc tống hơi), Yugoslavia - (Acorus calamus - thuốc phá thai), anish - (Acorus calamus - thuốc lợi tiểu), China - (Acorus gramineus - đổ mồ hôi), Elsewhere - (Acorus gramineus - thuốc diệt virus)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Acorus calamus Loài Acorus calamus (Họ Acoraceae) Loài Acorus calamus thuộc họ Acoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, United States of America, China, Lithuania, Italy, Norway, Canada, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘arabic: gây nôn’, ‘brazil: thuốc tẩy giun’, ‘china: thuốc tống hơi, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, alexiteric’, ‘danish: tiêu hóa’, ‘dutch: cầm máu’, ‘egypt: thuốc kích thích tình dục, thuốc tống hơi, gây nôn, emmenagogue, dạ dày, thuốc bổ’, ‘elsewhere: thuốc tống hơi, chất gây ảo giác, thuốc trừ sâu, nước hoa, chất kích thích, dạ dày, dạ dày, thuốc bổ, thuốc tống hơi, gây nôn, thuốc diệt chấy rận’, ‘french: lo lắng’, ‘german: emmenagogue’, ‘hungary: giờ mở cửa’, ‘india: có mùi hôi’, ‘iran: chất khử trùng’, ‘italian: thuốc tống hơi’, ‘java: thuốc tẩy giun’, ‘malaysia: thuốc an thần’, ‘nepal: gây nôn, gây nôn, lo lắng, lo lắng’, ‘new guinea: thuốc phá thai’, ‘sanscrit: chất kích thích’, ‘swedish: dạ dày’, ‘turkey: thuốc bổ’, ‘us: chất kích thích, thuốc bổ’, ‘us(amerindian): thuốc tống hơi’, ‘us(appalachia): thuốc long đờm, thuốc tống hơi’, ‘us(blackfoot): thuốc tống hơi’, ‘yugoslavia: thuốc phá thai’, ‘anish: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 283 hoạt chất thuộc về 25 nhóm gồm ?, , alkyl halides, benzene and substituted derivatives, benzofurans, carboxylic acids and derivatives, cinnamaldehydes, cinnamic acids and derivatives, cyclobutane lignans, dioxolanes, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, glycerolipids, hydroxy acids and derivatives, indanes, lignan lactones, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, phenol ethers, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tropones, unsaturated hydrocarbons.
Acorus gramineus Loài Acorus gramineus (Họ Acoraceae) Loài Acorus gramineus thuộc họ Acoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, United States of America, Philippines, Chinese Taipei, China, Hong Kong, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, Korea, Republic of, Macao, Viet Nam, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: đổ mồ hôi, tiêu hóa, chất kích thích, dạ dày, dạ dày, thuốc tẩy giun, thuốc bổ, thuốc trừ sâu, thuốc an thần’, ‘elsewhere: thuốc diệt virus’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 89 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm ?, , benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, cinnamic acids and derivatives, cinnamyl alcohols, cyclobutane lignans, furanoid lignans, lignan glycosides, organooxygen compounds, phenol ethers, phenols, prenol lipids.
No matching items