1.Tổng quan về thực vật
Họ Actinidiaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Actinidia | Actinidia chinensis, Actinidia polygama | 2 |
Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, Switzerland, Korea, Republic of, Netherlands, Spain, Chinese Taipei, unknown or invalid, Japan, Australia, Montenegro, Georgia, United States of America, China, Italy, New Zealand, Denmark, Austria, Belgium, Latvia, Russian Federation
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Actinidiaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 254 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Actinidiaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Actinidiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc giải độc, thuốc bổ. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Actinidia chinensis (1 chứng và bệnh), Actinidia polygama (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Actinidiaceae có thể điều trị là thuốc bổ (1 loài), thuốc giải độc (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Actinidia | China - (Actinidia chinensis - thuốc giải độc), Elsewhere - (Actinidia polygama - thuốc bổ) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Actinidia chinensis | Loài Actinidia chinensis (Họ Actinidiaceae) | Loài Actinidia chinensis thuộc họ Actinidiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Korea, Republic of, Netherlands, Spain, Chinese Taipei, unknown or invalid, Japan, Australia, Montenegro, Georgia, United States of America, China, Italy, New Zealand, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc giải độc, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 186 hoạt chất thuộc về 21 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazines, dibenzylbutane lignans, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, furans, hydroxy acids and derivatives, imidazopyrimidines, indoles and derivatives, naphthalenes, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrans, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives. |
|
Actinidia polygama | Loài Actinidia polygama (Họ Actinidiaceae) | Loài Actinidia polygama thuộc họ Actinidiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Latvia, Russian Federation, Japan, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 68 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzofurans, carboxylic acids and derivatives, dihydrofurans, flavonoids, hydroxy acids and derivatives, lactones, organooxygen compounds, oxanes, oxepanes, prenol lipids, pyridines and derivatives. |

