1.Tổng quan về thực vật
Họ Aizoaceae có tổng cộng 4 chi và 6 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Mesembryanthemum | Mesembryanthemum crystallinum, Mesembryanthemum tortuosum | 2 |
| Row2 | Tetragonia | Tetragonia tetragonioides, Tetragonia tetragonoides | 2 |
| Row1 | Sesuvium | Sesuvium portulacastrum | 1 |
| Row3 | Trianthema | Trianthema portulacastrum | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Gibraltar, Cyprus, Portugal, Spain, Malta, South Africa, Tunisia, Morocco, Mexico, Chile, Algeria, United States of America, Australia, nan, unknown or invalid, Cayman Islands, Curaçao, Turks and Caicos Islands, New Caledonia, Bahamas, Cuba, Jamaica, Antigua and Barbuda, Cabo Verde, Guadeloupe, Chinese Taipei, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belize, Aruba, Panama, Martinique, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Niue, United States Minor Outlying Islands, Senegal, Brazil, Peru, Argentina, Thailand, Dominican Republic, Ecuador, Puerto Rico, France, Germany, Réunion, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, Korea, Republic of, Netherlands, Jersey, Belgium, China, Croatia, New Zealand, Nepal, Uruguay, Israel, Gambia, Egypt, Colombia, United Arab Emirates, Saudi Arabia, Saint Kitts and Nevis, India, Viet Nam, Montserrat, Pakistan
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Aizoaceae có tổng cộng 4 chi và 6 loài.đã phân lập và xác định được 91 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Aizoaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Aizoaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Turkey, S Africa(Hottentot), Dominican Republic, Haiti, Philippines sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc lợi tiểu, ma túy, thuốc tẩy giun, chất làm mềm, thuốc trừ sâu, dạ dày, thuốc phá thai. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Sesuvium portulacastrum (2 chứng và bệnh), Mesembryanthemum crystallinum (1 chứng và bệnh), Mesembryanthemum tortuosum (1 chứng và bệnh), Tetragonia tetragonioides (1 chứng và bệnh), Tetragonia tetragonoides (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Aizoaceae có thể điều trị là chất làm mềm (1 loài), dạ dày (1 loài), ma túy (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài), thuốc phá thai (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Mesembryanthemum | Elsewhere - (Mesembryanthemum crystallinum - thuốc lợi tiểu), Turkey - (Mesembryanthemum crystallinum - thuốc lợi tiểu), S Africa(Hottentot) - (Mesembryanthemum tortuosum - ma túy) |
| Row1 | Sesuvium | Dominican Republic - (Sesuvium portulacastrum - thuốc tẩy giun), Haiti - (Sesuvium portulacastrum - chất làm mềm) |
| Row2 | Tetragonia | Elsewhere - (Tetragonia tetragonioides - thuốc trừ sâu), Elsewhere - (Tetragonia tetragonoides - dạ dày) |
| Row3 | Trianthema | Elsewhere - (Trianthema portulacastrum - thuốc phá thai), Philippines - (Trianthema portulacastrum - thuốc phá thai) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Mesembryanthemum crystallinum | Loài Mesembryanthemum crystallinum (Họ Aizoaceae) | Loài Mesembryanthemum crystallinum thuộc họ Aizoaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Gibraltar, Cyprus, Portugal, Spain, Malta, South Africa, Tunisia, Morocco, Mexico, Chile, Algeria, United States of America, Australia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, làm dịu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids. |
|
Mesembryanthemum tortuosum | Loài Mesembryanthemum tortuosum (Họ Aizoaceae) | Loài Mesembryanthemum tortuosum thuộc họ Aizoaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như South Africa, nan, unknown or invalid. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘s africa(hottentot): ma túy’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, phenols, pyrrolidines, quinolines and derivatives. |
|
Sesuvium portulacastrum | Loài Sesuvium portulacastrum (Họ Aizoaceae) | Loài Sesuvium portulacastrum thuộc họ Aizoaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Cayman Islands, Curaçao, Turks and Caicos Islands, New Caledonia, Bahamas, Cuba, Jamaica, Antigua and Barbuda, Cabo Verde, Spain, Guadeloupe, Mexico, Chinese Taipei, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belize, Australia, Aruba, Panama, Martinique, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Niue, United States Minor Outlying Islands, Senegal, Brazil, Peru, Argentina, Thailand, United States of America, Dominican Republic, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: thuốc tẩy giun’, ‘haiti: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids. |
|
|
Tetragonia tetragonioides | Loài Tetragonia tetragonioides (Họ Aizoaceae) | Loài Tetragonia tetragonioides thuộc họ Aizoaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Spain, United States of America, Portugal, Réunion, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, Ecuador, Japan, Korea, Republic of, Netherlands, Jersey, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc trừ sâu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, prenol lipids. |
|
Tetragonia tetragonoides | Loài Tetragonia tetragonoides (Họ Aizoaceae) | Loài Tetragonia tetragonoides thuộc họ Aizoaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, United States of America, Spain, Portugal, Chinese Taipei, China, Croatia, South Africa, New Zealand, Brazil, Ecuador, Japan, Nepal, Australia, Chile, Uruguay. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 37 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm aryltetralin lignans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Trianthema portulacastrum | Loài Trianthema portulacastrum (Họ Aizoaceae) | Loài Trianthema portulacastrum thuộc họ Aizoaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Israel, Gambia, Curaçao, Antigua and Barbuda, Egypt, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, United Arab Emirates, Australia, Aruba, Panama, Virgin Islands (U.S.), Saudi Arabia, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Peru, Viet Nam, Thailand, United States of America, Montserrat, Pakistan, Dominican Republic, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc phá thai, thuốc giải độc, thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu, chất độc, thuốc thanh lọc’, ‘philippines: thuốc phá thai, thuốc thanh lọc, emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, fatty acyls, flavonoids, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |




