1.Tổng quan về thực vật
Họ Alismataceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Alisma | Alisma plantago-aquatica | 1 |
| Row1 | Sagittaria | Sagittaria sagittifolia | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, nan, Korea, Republic of, Chile, Bulgaria, Egypt, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Korea (Democratic People’s Republic of), Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Ukraine, United States of America, China, Lithuania, Italy, Canada, Iran (Islamic Republic of), Armenia, Austria, Belgium, Switzerland, Russian Federation, Hong Kong, Finland, Netherlands, Ireland
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Alismataceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 231 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Alismataceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Alismataceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Turkey, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, làm dịu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Sagittaria sagittifolia (2 chứng và bệnh), Alisma plantago-aquatica (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Alismataceae có thể điều trị là chất làm se (2 loài), làm dịu (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Alisma | China - (Alisma plantago-aquatica - chất làm se), Turkey - (Alisma plantago-aquatica - chất làm se) |
| Row1 | Sagittaria | Elsewhere - (Sagittaria sagittifolia - chất làm se), Turkey - (Sagittaria sagittifolia - làm dịu) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
|
Alisma plantago | Loài Alisma plantago (Họ Alismataceae) | Loài Alisma plantago thuộc họ Alismataceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Korea, Republic of, Chile, Bulgaria, Egypt, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Korea (Democratic People’s Republic of), Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Ukraine, United States of America, China, Lithuania, Italy, Canada, Iran (Islamic Republic of), Armenia, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, họ sẽ thảo luận, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, chất làm lạnh, chất làm lạnh, dạ dày, thuốc bổ’, ‘turkey: chất làm se, cầm máu, chất độc, có mùi hôi, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 200 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrimidine nucleosides, steroids and steroid derivatives. |
|
Sagittaria sagittifolia | Loài Sagittaria sagittifolia (Họ Alismataceae) | Loài Sagittaria sagittifolia thuộc họ Alismataceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Poland, Switzerland, Russian Federation, Estonia, Hong Kong, Lithuania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Finland, Netherlands, Austria, Ukraine, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, họ sẽ thảo luận, họ sẽ thảo luận, chất làm se’, ‘turkey: làm dịu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, carboxylic acids and derivatives, indoles and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
