Họ Altingiaceae

Họ Hamamelidaceae gồm Liquidambar chi và 3 loài được sử dụng ở 13vùng lãnh thổ điều trị 8chứng và bệnh.

Họ Hamamelidaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 13 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất khử trùng (2 loài), thuốc long đờm (2 loài), dễ bị tổn thương (1 loài), kem đánh răng (1 loài), mê sảng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Liquidambar styraciflua* (7 chứng và bệnh), Liquidambar orientalis (2 chứng và bệnh), Liquidambar formosana (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Liquidambar styraciflua ( 71 hoạt chất), Liquidambar formosana ( 56 hoạt chất), Liquidambar orientalis ( 7 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Liquidambar styraciflua
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Hamamelidaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Liquidambar Liquidambar formosana, Liquidambar orientalis, Liquidambar styraciflua 3

Phân bố họ trên thế giới: Japan, China, Madagascar, Chinese Taipei, South Africa, Hong Kong, United States of America, Viet Nam, Macao, Australia, nan, Austria, unknown or invalid, Türkiye, Poland, Cyprus, Belgium, Italy, Denmark, Germany, Greece, Chile, France, New Zealand, Spain, Morocco, Korea, Republic of, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, Switzerland, Canada

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Hamamelidaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 134 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Hamamelidaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0137167
LTS0225915
LTS0229397
LTS0253733
LTS0003899

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Hamamelidaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Nd, Turkey, Dutch, Elsewhere, English, German, Guatemala, Mexico, Mexico(Aztec), Mexico(Chinantec), US, US(Appalachia) sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính mê sảng, chất khử trùng, thuốc long đờm, dễ bị tổn thương, thuốc xông khói, kem đánh răng, tiêu hóa, buồn ngủ. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Liquidambar styraciflua (7 chứng và bệnh), Liquidambar orientalis (2 chứng và bệnh), Liquidambar formosana (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Hamamelidaceae có thể điều trị là chất khử trùng (2 loài), thuốc long đờm (2 loài), dễ bị tổn thương (1 loài), kem đánh răng (1 loài), mê sảng (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Liquidambar China - (Liquidambar formosana - mê sảng), China - (Liquidambar orientalis - chất khử trùng), Nd - (Liquidambar orientalis - thuốc long đờm), Turkey - (Liquidambar orientalis - thuốc long đờm), Dutch - (Liquidambar styraciflua - dễ bị tổn thương), Elsewhere - (Liquidambar styraciflua - thuốc long đờm), English - (Liquidambar styraciflua - thuốc xông khói), German - (Liquidambar styraciflua - thuốc long đờm), Guatemala - (Liquidambar styraciflua - kem đánh răng), Mexico - (Liquidambar styraciflua - tiêu hóa), Mexico(Aztec) - (Liquidambar styraciflua - buồn ngủ), Mexico(Chinantec) - (Liquidambar styraciflua - chất khử trùng), Nd - (Liquidambar styraciflua - chất khử trùng), US - (Liquidambar styraciflua - chất khử trùng), US(Appalachia) - (Liquidambar styraciflua - kem đánh răng)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Liquidambar formosana Loài Liquidambar formosana (Họ Altingiaceae) Loài Liquidambar formosana thuộc họ Altingiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Japan, China, Madagascar, Chinese Taipei, South Africa, Hong Kong, United States of America, Viet Nam, Macao, Australia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: mê sảng, cầm máu, chất độc, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 56 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, tannins.
Liquidambar orientalis Loài Liquidambar orientalis (Họ Altingiaceae) Loài Liquidambar orientalis thuộc họ Altingiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Austria, unknown or invalid, Türkiye, Poland, Cyprus, Belgium, Italy, Denmark, Germany, Greece, Chile, Australia, France, New Zealand, Spain, Morocco, Korea, Republic of, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất khử trùng, thuốc long đờm, chất kích thích, thuốc giải độc’, ‘nd: thuốc long đờm, thuốc diệt ký sinh trùng, chất kích thích, thuốc xông khói’, ‘turkey: thuốc long đờm, thuốc xông khói, chất kích thích, dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, prenol lipids.
Liquidambar styraciflua Loài Liquidambar styraciflua (Họ Altingiaceae) Loài Liquidambar styraciflua thuộc họ Altingiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Guatemala, New Zealand, Germany, South Africa, United States of America, Switzerland, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: dễ bị tổn thương, chất kích thích’, ‘elsewhere: thuốc long đờm, chất khử trùng, thuốc diệt ký sinh trùng’, ‘english: thuốc xông khói’, ‘german: thuốc long đờm’, ‘guatemala: kem đánh răng’, ‘mexico: tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần, dạ dày, chất kích thích, chất kích thích, dạ dày, có mùi hôi, thuốc tống hơi’, ‘mexico(aztec): buồn ngủ’, ‘mexico(chinantec): chất khử trùng’, ‘nd: chất khử trùng, thuốc long đờm, nước hoa, chất kích thích, thuốc xông khói’, ‘us: chất khử trùng, thuốc long đờm’, ‘us(appalachia): kem đánh răng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 71 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm ?, anthracenes, benzene and substituted derivatives, flavonoids, heteroaromatic compounds, organooxygen compounds, prenol lipids, tannins, tetrahydrofurans, unsaturated hydrocarbons.
No matching items