Loài Cnidium monnieri thuộc họ Apiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Russian Federation, Chinese Taipei, China, Korea, Republic of, Mongolia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc kích thích tình dục, chất làm se, họ sẽ thảo luận, chất độc, thuốc an thần, thuốc tẩy giun, dễ bị tổn thương, thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 80 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzopyrans, benzoxepines, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, fatty acyls, flavonoids, lactones, organooxygen compounds, prenol lipids, quinolines and derivatives, stilbenes.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Apiales
- Family: Apiaceae
- Genus: Cnidium
- Species: Cnidium monnieri
- Scientific Name: Cnidium monnieri (L.) Cusson
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Apiaceae - Genus: Cnidium - Species: Cnidium monnieri . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, Russian Federation, Chinese Taipei, China, Korea, Republic of, Mongolia
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Cnidium monnieri đã phân lập và xác định được 80 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzopyrans, benzoxepines, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, fatty acyls, flavonoids, lactones, organooxygen compounds, prenol lipids, quinolines and derivatives, stilbenes. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | Thuốc kích thích tình dục, Chất làm se, Họ sẽ thảo luận, Chất độc, Thuốc an thần, Thuốc tẩy giun, dễ bị tổn thương, thuốc tống hơi |


















