Loài Cnidium officinale thuộc họ Apiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, China, Japan, Korea, Republic of, Korea (Democratic People’s Republic of). Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ’japan*: thuốc bổ, thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 35 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm ?, benzofurans, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, isobenzofurans, isocoumarans, organooxygen compounds, phenols, purine nucleosides, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Apiales
- Family: Apiaceae
- Genus: Conioselinum
- Species: Conioselinum officinale
- Scientific Name: Cnidium officinale Makino
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Apiaceae - Genus: Cnidium - Species: Cnidium officinale . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: nan, France, China, Japan, Korea, Republic of, Korea (Democratic People’s Republic of)
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Cnidium officinale đã phân lập và xác định được 35 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm ?, benzofurans, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, isobenzofurans, isocoumarans, organooxygen compounds, phenols, purine nucleosides, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Japan* | Thuốc bổ, Thuốc an thần |




