Loài Pergularia daemia thuộc họ Apocynaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Namibia, Benin, Gambia, Tanzania, United Republic of, Nigeria, Pakistan, Mozambique, South Africa, Botswana, Morocco, India, Kenya, Eswatini, Sri Lanka, Zimbabwe. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc long đờm, tử cung, thuốc tẩy giun, diệt khuẩn, gây nôn, thuốc bổ cơ, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Gentianales
- Family: Apocynaceae
- Genus: Pergularia
- Species: Pergularia daemia
- Scientific Name: Pergularia daemia (Forssk.) Chiov.
- Mô tả thực vật: []
- Description (EN): [species of Old World plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Asclepiadaceae - Genus: Pergularia - Species: Pergularia daemia . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: Namibia, Benin, Gambia, Tanzania, United Republic of, Nigeria, Pakistan, Mozambique, South Africa, Botswana, Morocco, India, Kenya, Eswatini, Sri Lanka, Zimbabwe
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Pergularia daemia đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc long đờm, tử cung, Thuốc tẩy giun, diệt khuẩn, gây nôn, Thuốc bổ cơ, Thuốc nhuận tràng |













