Họ Araliaceae

Họ Araliaceae gồm Aralia, Dendropanax, Fatsia, Hedera, Panax, Polyscias, Schefflera chi và 13 loài được sử dụng ở 18vùng lãnh thổ điều trị 24chứng và bệnh.

Họ Araliaceae gồm7 chi và 13loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 18 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất kích thích (3 loài), chất khử trùng (2 loài), dạ dày (2 loài), thuốc kích thích tình dục (2 loài), thuốc lợi tiểu (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Aralia racemosa* (5 chứng và bệnh), Hedera helix (5 chứng và bệnh), Panax ginseng (4 chứng và bệnh), Panax quinquefolius (4 chứng và bệnh), Aralia nudicaulis (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Panax ginseng ( 574 hoạt chất), Hedera helix ( 127 hoạt chất), Panax quinquefolius ( 93 hoạt chất), Panax pseudoginseng ( 73 hoạt chất), Fatsia japonica ( 71 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Panax ginseng
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Araliaceae có tổng cộng 7 chi và 13 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Aralia Aralia chinensis, Aralia cordata, Aralia nudicaulis, Aralia racemosa 4
Row4 Panax Panax ginseng, Panax pseudoginseng, Panax quinquefolius 3
Row5 Polyscias Polyscias fruticosa, Polyscias scutellaria 2
Row1 Dendropanax Dendropanax arboreus 1
Row2 Fatsia Fatsia japonica 1
Row3 Hedera Hedera helix 1
Row6 Schefflera Schefflera arboricola 1

Phân bố họ trên thế giới: Germany, nan, Korea, Republic of, Netherlands, Mayotte, Poland, Colombia, Hong Kong, Sweden, unknown or invalid, Lao People’s Democratic Republic, Madagascar, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Slovenia, Malaysia, Norway, Canada, Austria, Belgium, Latvia, Russian Federation, Chinese Taipei, Japan, Mexico, Haiti, Dominican Republic, Nicaragua, Guatemala, Belize, Ecuador, Puerto Rico, Jamaica, El Salvador, Switzerland, Portugal, Italy, New Zealand, Ireland, Guernsey, Georgia, France, Czechia, Albania, Chile, Hungary, Spain, Isle of Man, Montenegro, Ukraine, Croatia, Lithuania, Greece, Denmark, Luxembourg, Benin, Nigeria, India, Korea (Democratic People’s Republic of), Nepal, Bhutan, Cook Islands, Vanuatu, New Caledonia, Micronesia (Federated States of), Marshall Islands, Bahamas, Solomon Islands, Côte d’Ivoire, Tonga, French Polynesia, Seychelles, Ghana, Guadeloupe, Papua New Guinea, Réunion, Bangladesh, Kiribati, Australia, Tuvalu, Panama, Indonesia, Myanmar, Niue, Palau, Brazil, Togo, Costa Rica, Peru, Christmas Island, Samoa, Maldives, Tokelau, Singapore, Sri Lanka, Nauru, French Guiana, Barbados, Wallis and Futuna, Guam, Fiji, Finland, Venezuela (Bolivarian Republic of), Argentina, Cyprus

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Araliaceae có tổng cộng 7 chi và 13 loài.đã phân lập và xác định được 1135 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Araliaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0184823
LTS0237637
LTS0029311
LTS0071224
LTS0204616

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2
COc1cc2c(cc1O)C(Cc3cccc(c3)O)N(CC2)C
COc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
c1cc2c(cc1)C(c3ccccc3)C(C(=C2)C)C
CCC1(CCCN2C1C(CC2)(C(=C(=O)C)*)c3ccccc3)C
C(CCC1()CCCC2=C3C1CC(C3CC2)C(=O)OC)(C)*

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Araliaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Japan, Korea, Turkey, US(Amerindian), US(Blackfoot), Elsewhere, Mexico, US(Appalachia), Dominican Republic, Haiti, India, Iraq, US, ain, Japan, Russia, USSR* sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc tống hơi, chất kích thích, dạ dày, thuốc bổ, ma túy, chất làm lạnh, thuốc thanh lọc, thuốc nhuận tràng, đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc đắp, chất khử trùng, có mùi hôi, thuốc long đờm, chất độc, emmenagogue, thuốc giãn mạch, thuốc kích thích tình dục, thuốc trợ tim, estrogen, giờ mở cửa, thuốc tránh thai, chất làm se, cầm máu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Aralia racemosa (5 chứng và bệnh), Hedera helix (5 chứng và bệnh), Panax ginseng (4 chứng và bệnh), Panax quinquefolius (4 chứng và bệnh), Aralia nudicaulis (3 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Araliaceae có thể điều trị là chất kích thích (3 loài), chất khử trùng (2 loài), dạ dày (2 loài), thuốc kích thích tình dục (2 loài), thuốc lợi tiểu (2 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Aralia China - (Aralia chinensis - thuốc tống hơi), China - (Aralia cordata - chất kích thích), Japan - (Aralia cordata - dạ dày), Korea - (Aralia cordata - thuốc bổ), Turkey - (Aralia nudicaulis - ma túy), US(Amerindian) - (Aralia nudicaulis - chất làm lạnh), US(Blackfoot) - (Aralia nudicaulis - thuốc thanh lọc), Elsewhere - (Aralia racemosa - thuốc nhuận tràng), Mexico - (Aralia racemosa - đổ mồ hôi), Turkey - (Aralia racemosa - thuốc lợi tiểu), US(Amerindian) - (Aralia racemosa - thuốc đắp), US(Appalachia) - (Aralia racemosa - chất khử trùng)
Row1 Dendropanax Dominican Republic - (Dendropanax arboreus - có mùi hôi), Haiti - (Dendropanax arboreus - đổ mồ hôi)
Row2 Fatsia Japan - (Fatsia japonica - thuốc long đờm)
Row3 Hedera Elsewhere - (Hedera helix - chất độc), India - (Hedera helix - thuốc thanh lọc), Iraq - (Hedera helix - emmenagogue), Turkey - (Hedera helix - chất khử trùng), US - (Hedera helix - chất độc), ain - (Hedera helix - thuốc giãn mạch)
Row4 Panax China - (Panax ginseng - thuốc kích thích tình dục), Elsewhere - (Panax ginseng - thuốc trợ tim), Japan* - (Panax ginseng - dạ dày), Russia - (Panax ginseng - thuốc trợ tim), US - (Panax ginseng - chất kích thích), China - (Panax pseudoginseng - estrogen), Elsewhere - (Panax pseudoginseng - thuốc tống hơi), China - (Panax quinquefolius - giờ mở cửa), US(Amerindian) - (Panax quinquefolius - thuốc tránh thai), US(Appalachia) - (Panax quinquefolius - thuốc kích thích tình dục), USSR - (Panax quinquefolius - chất kích thích)
Row5 Polyscias Elsewhere - (Polyscias fruticosa - chất làm se), Elsewhere - (Polyscias scutellaria - thuốc lợi tiểu)
Row6 Schefflera China - (Schefflera arboricola - cầm máu)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Aralia chinensis Loài Aralia chinensis (Họ Araliaceae) Loài Aralia chinensis thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, Korea, Republic of, Netherlands, Mayotte, Poland, Colombia, Hong Kong, Sweden, unknown or invalid, Lao People’s Democratic Republic, Madagascar, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Slovenia, Malaysia, Norway, Canada, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 46 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Aralia cordata Loài Aralia cordata (Họ Araliaceae) Loài Aralia cordata thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Latvia, United States of America, Russian Federation, Chinese Taipei, China, Norway, Japan, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất kích thích, thuốc tống hơi’, ‘japan: dạ dày, thuốc bổ’, ‘korea: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 26 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids.
Aralia nudicaulis Loài Aralia nudicaulis (Họ Araliaceae) Loài Aralia nudicaulis thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: ma túy, có mùi hôi’, ‘us(amerindian): chất làm lạnh’, ‘us(blackfoot): thuốc thanh lọc, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Aralia racemosa Loài Aralia racemosa (Họ Araliaceae) Loài Aralia racemosa thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc nhuận tràng, đổ mồ hôi’, ‘mexico: đổ mồ hôi, chất kích thích’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, có mùi hôi’, ‘us(amerindian): thuốc đắp’, ‘us(appalachia): chất khử trùng, thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Dendropanax arboreus Loài Dendropanax arboreus (Họ Araliaceae) Loài Dendropanax arboreus thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Mexico, Haiti, Colombia, Dominican Republic, Nicaragua, Guatemala, Belize, Ecuador, Puerto Rico, Jamaica, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: có mùi hôi’, ‘haiti: đổ mồ hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, fatty acyls, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Fatsia japonica Loài Fatsia japonica (Họ Araliaceae) Loài Fatsia japonica thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Switzerland, China, Portugal, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Canada, Japan, Korea, Republic of, Netherlands, Ireland, Guernsey, Georgia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘japan: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 71 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes.
Hedera helix Loài Hedera helix (Họ Araliaceae) Loài Hedera helix thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Czechia, Albania, Belgium, Netherlands, Chile, Hungary, Spain, Poland, Isle of Man, Russian Federation, Montenegro, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, United States of America, Croatia, Italy, Lithuania, Canada, Greece, New Zealand, Denmark, Austria, Ireland, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất độc’, ‘india: thuốc thanh lọc, đổ mồ hôi, emmenagogue, thuốc diệt chấy rận, thuốc co mạch, chất kích thích’, ‘iraq: emmenagogue, chất độc’, ‘turkey: chất khử trùng, chất làm se, thuốc thanh lọc, gây nôn, thuốc nhuận tràng, chất độc, có mùi hôi, thuốc co mạch, emmenagogue, thuốc tẩy giun’, ‘us: chất độc’, ‘ain: thuốc giãn mạch’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 127 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, emetine alkaloids, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Hydrocotyle asiatica Loài Hydrocotyle asiatica (Họ Araliaceae) Loài Hydrocotyle asiatica thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Philippines, Switzerland, Uganda, South Africa, Australia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc diệt nấm, diệt khuẩn’, ‘java: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm fatty acyls.
Hydrocotyle sibthorpioides Loài Hydrocotyle sibthorpioides (Họ Araliaceae) Loài Hydrocotyle sibthorpioides thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Switzerland, Korea, Republic of, Netherlands, Singapore, Chinese Taipei, Rwanda, Hong Kong, South Africa, Japan, Australia, Indonesia, India, Brazil, United States of America, China, Pakistan, Italy, Puerto Rico, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc lợi tiểu, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 55 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm flavonoids, furanoid lignans, prenol lipids, unsaturated hydrocarbons.
Panax ginseng Loài Panax ginseng (Họ Araliaceae) Loài Panax ginseng thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, United States of America, Philippines, Russian Federation, China, Nigeria, Colombia, Croatia, Hong Kong, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, New Zealand, India, Japan, Korea, Republic of, Korea (Democratic People’s Republic of). Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc kích thích tình dục, thuốc kích thích tình dục, thuốc kích thích tình dục, gây nôn, thuốc long đờm, người nói tiếng nói, chất kích thích, thuốc bổ, thuốc bổ, thuốc bổ, giờ mở cửa, chất kích thích, thuốc bổ, thuốc bổ’, ‘elsewhere: thuốc trợ tim, thuốc an thần’, ’japan*: dạ dày, thuốc bổ’, ‘russia: thuốc trợ tim, thuốc an thần’, ‘us: chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 574 hoạt chất thuộc về 29 nhóm gồm ?, , azoles, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, diazines, epoxides, fatty acyls, flavonoids, glycerolipids, halohydrins, harmala alkaloids, heteroaromatic compounds, hydroxy acids and derivatives, imidazopyrimidines, indoles and derivatives, keto acids and derivatives, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleosides, pyrans, pyridines and derivatives, pyrimidine nucleosides, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, unsaturated hydrocarbons.
Panax pseudoginseng Loài Panax pseudoginseng (Họ Araliaceae) Loài Panax pseudoginseng thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, United States of America, Russian Federation, China, unknown or invalid, Canada, India, Nepal, Bhutan, Japan, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: estrogen, cầm máu’, ‘elsewhere: thuốc tống hơi, thuốc long đờm, tuyến sinh dục, thuốc an thần, thuốc bổ, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 73 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm fatty acyls, glycerolipids, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, saccharolipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Panax quinquefolius Loài Panax quinquefolius (Họ Araliaceae) Loài Panax quinquefolius thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: giờ mở cửa, thuốc kích thích tình dục, thuốc bổ, thuốc an thần, người nói tiếng nói’, ‘us(amerindian): thuốc tránh thai’, ‘us(appalachia): thuốc kích thích tình dục, thuốc bổ’, ‘ussr: chất kích thích, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 93 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm ?, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, isoflavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Polyscias fruticosa Loài Polyscias fruticosa (Họ Araliaceae) Loài Polyscias fruticosa thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Haiti, Cook Islands, Vanuatu, New Caledonia, Micronesia (Federated States of), Marshall Islands, Bahamas, Solomon Islands, Côte d’Ivoire, Tonga, French Polynesia, Seychelles, Ghana, Guadeloupe, Mexico, Colombia, Papua New Guinea, Hong Kong, unknown or invalid, Réunion, Bangladesh, Kiribati, Australia, Tuvalu, Panama, Indonesia, Myanmar, Niue, Nigeria, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, India, Palau, Brazil, Togo, Costa Rica, Peru, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Christmas Island, Nicaragua, Slovenia, Malaysia, Samoa, Ecuador, Maldives, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, thuốc lợi tiểu, dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Polyscias scutellaria Loài Polyscias scutellaria (Họ Araliaceae) Loài Polyscias scutellaria thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Haiti, Cook Islands, Vanuatu, Micronesia (Federated States of), New Caledonia, Bahamas, Solomon Islands, Tokelau, Singapore, Sri Lanka, Seychelles, French Polynesia, Tonga, Guadeloupe, Nauru, French Guiana, Mexico, Colombia, Papua New Guinea, Hong Kong, unknown or invalid, Réunion, Barbados, Wallis and Futuna, Kiribati, Belize, Australia, Tuvalu, Panama, Indonesia, Niue, India, Palau, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, Nicaragua, Fiji, Malaysia, Samoa, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
No matching items