Loài Hydrocotyle asiatica thuộc họ Araliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Philippines, Switzerland, Uganda, South Africa, Australia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc diệt nấm, diệt khuẩn’, ‘java: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm fatty acyls.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Apiales
- Family: Araliaceae
- Genus: Hydrocotyle
- Species: Hydrocotyle asiatica
- Scientific Name: Hydrocotyle asiatica Thunb.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Apiaceae - Genus: Hydrocotyle - Species: Hydrocotyle asiatica . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: nan, Philippines, Switzerland, Uganda, South Africa, Australia
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Hydrocotyle asiatica đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm fatty acyls. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | India | Thuốc diệt nấm, diệt khuẩn |
| Row1 | Java | Thuốc lợi tiểu |

