Họ Arecaceae

Họ Arecaceae gồm Areca, Attalea, Borassus, Calamus, Cocos, Elaeis, Hyphaene, Mauritia, Phoenix, Sabal, Serenoa, Trachycarpus chi và 13 loài được sử dụng ở 24vùng lãnh thổ điều trị 24chứng và bệnh.

Họ Arecaceae gồm12 chi và 13loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 24 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất gây say (6 loài), thuốc kích thích tình dục (4 loài), chất làm se (2 loài), làm dịu (2 loài), thuốc giải độc (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Cocos nucifera* (9 chứng và bệnh), Phoenix dactylifera (7 chứng và bệnh), Areca catechu (4 chứng và bệnh), Borassus flabellifer (4 chứng và bệnh), Elaeis guineensis (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Areca catechu ( 65 hoạt chất), Phoenix dactylifera ( 65 hoạt chất), Borassus flabellifer ( 52 hoạt chất), Serenoa repens ( 46 hoạt chất), Cocos nucifera ( 41 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Phoenix dactylifera
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Arecaceae có tổng cộng 12 chi và 13 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row8 Phoenix Phoenix dactylifera, Phoenix reclinata 2
Row0 Areca Areca catechu 1
Row1 Attalea Attalea cohune 1
Row2 Borassus Borassus flabellifer 1
Row3 Calamus Calamus draco 1
Row4 Cocos Cocos nucifera 1
Row5 Elaeis Elaeis guineensis 1
Row6 Hyphaene Hyphaene thebaica 1
Row7 Mauritia Mauritia flexuosa 1
Row9 Sabal Sabal palmetto 1
Row10 Serenoa Serenoa repens 1
Row11 Trachycarpus Trachycarpus fortunei 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, Micronesia (Federated States of), Bhutan, Solomon Islands, Mayotte, Singapore, Sri Lanka, French Polynesia, Seychelles, Chinese Taipei, Colombia, Papua New Guinea, Timor-Leste, Cambodia, Bangladesh, South Africa, Indonesia, Grenada, Madagascar, Myanmar, Trinidad and Tobago, India, Palau, Costa Rica, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Comoros, Dominican Republic, Fiji, Malaysia, Maldives, Puerto Rico, Mexico, Honduras, Guatemala, Belize, Panama, El Salvador, unknown or invalid, Lao People’s Democratic Republic, Saint Vincent and the Grenadines, Vanuatu, Saint Lucia, New Caledonia, Guinea-Bissau, Bahamas, Jamaica, Cuba, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, Barbados, Australia, Virgin Islands (U.S.), Portugal, Saint Kitts and Nevis, Brazil, Benin, Gambia, Tanzania, United Republic of, Ghana, French Guiana, Rwanda, Hong Kong, Liberia, Angola, Sao Tome and Principe, Nigeria, Togo, Bolivia (Plurinational State of), Congo, Democratic Republic of the, Niger, Chad, Saudi Arabia, Egypt, Israel, Ethiopia, Burkina Faso, Djibouti, Peru, Ecuador, Belgium, Kuwait, Cabo Verde, Spain, United Arab Emirates, Yemen, Bahrain, Jordan, Palestine, State of, Montenegro, Iraq, Türkiye, Algeria, Malta, Italy, Norway, Morocco, Greece, Iran (Islamic Republic of), Qatar, Cyprus, Bermuda, Zambia, Mozambique, Botswana, Kenya, Eswatini, Zimbabwe, France, Germany, Switzerland, Chile, Netherlands, Korea, Republic of, Japan, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Georgia, Croatia, New Zealand, Austria

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Arecaceae có tổng cộng 12 chi và 13 loài.đã phân lập và xác định được 365 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Arecaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0051907
LTS0079439
LTS0102566
LTS0204616
LTS0237766

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Arecaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Egypt, Elsewhere, India, Turkey, Mexico, Dominican Republic, Ghana, Haiti, Iran, Java, Malaya, Malaysia, Portuguese, Samoa, Trinidad, Venezuela, Nigeria, Amazon, Colombia(Guahibo), South America, Babylonia, Iraq, ain sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, kem đánh răng, tanifuge, chất gây say, xà phòng, thuốc đắp, chất kích thích, làm dịu, sẹo, họ sẽ mở, thuốc nhuận tràng, chất khử trùng, thuốc lợi tiểu, cây trồng, chất làm lạnh, thuốc kích thích tình dục, thuốc giải độc, đổ mồ hôi, thuốc tẩy giun, tiêu hóa, thuốc tránh thai, chất làm mềm, thuốc diệt nấm, cầm máu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Cocos nucifera (9 chứng và bệnh), Phoenix dactylifera (7 chứng và bệnh), Areca catechu (4 chứng và bệnh), Borassus flabellifer (4 chứng và bệnh), Elaeis guineensis (3 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Arecaceae có thể điều trị là chất gây say (6 loài), thuốc kích thích tình dục (4 loài), chất làm se (2 loài), làm dịu (2 loài), thuốc giải độc (2 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Areca China - (Areca catechu - chất làm se), Egypt - (Areca catechu - kem đánh răng), Elsewhere - (Areca catechu - chất làm se), India - (Areca catechu - tanifuge), Turkey - (Areca catechu - chất gây say)
Row1 Attalea Elsewhere - (Attalea cohune - xà phòng), Mexico - (Attalea cohune - xà phòng)
Row2 Borassus China - (Borassus flabellifer - thuốc đắp), Elsewhere - (Borassus flabellifer - chất kích thích), India - (Borassus flabellifer - chất gây say), Turkey - (Borassus flabellifer - làm dịu)
Row3 Calamus China - (Calamus draco - sẹo)
Row4 Cocos China - (Cocos nucifera - họ sẽ mở), Dominican Republic - (Cocos nucifera - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Cocos nucifera - chất khử trùng), Ghana - (Cocos nucifera - chất khử trùng), Haiti - (Cocos nucifera - chất gây say), India - (Cocos nucifera - chất làm se), Iran - (Cocos nucifera - thuốc lợi tiểu), Java - (Cocos nucifera - chất làm se), Malaya - (Cocos nucifera - cây trồng), Malaysia - (Cocos nucifera - chất gây say), Mexico - (Cocos nucifera - thuốc lợi tiểu), Portuguese - (Cocos nucifera - chất làm lạnh), Samoa - (Cocos nucifera - thuốc nhuận tràng), Trinidad - (Cocos nucifera - chất làm se), Venezuela - (Cocos nucifera - thuốc kích thích tình dục)
Row5 Elaeis Elsewhere - (Elaeis guineensis - thuốc kích thích tình dục), Haiti - (Elaeis guineensis - xà phòng), Nigeria - (Elaeis guineensis - thuốc giải độc)
Row6 Hyphaene Egypt - (Hyphaene thebaica - đổ mồ hôi), Elsewhere - (Hyphaene thebaica - thuốc tẩy giun)
Row7 Mauritia Amazon - (Mauritia flexuosa - chất gây say), Colombia(Guahibo) - (Mauritia flexuosa - chất gây say), Elsewhere - (Mauritia flexuosa - chất gây say), South America - (Mauritia flexuosa - chất gây say), Venezuela - (Mauritia flexuosa - tiêu hóa)
Row8 Phoenix Babylonia - (Phoenix dactylifera - thuốc nhuận tràng), Egypt - (Phoenix dactylifera - thuốc tránh thai), Elsewhere - (Phoenix dactylifera - chất gây say), Haiti - (Phoenix dactylifera - thuốc giải độc), Iraq - (Phoenix dactylifera - làm dịu), Turkey - (Phoenix dactylifera - thuốc kích thích tình dục), ain - (Phoenix dactylifera - chất làm mềm), Elsewhere - (Phoenix reclinata - chất gây say)
Row9 Sabal Elsewhere - (Sabal palmetto - thuốc diệt nấm)
Row10 Serenoa Turkey - (Serenoa repens - thuốc kích thích tình dục)
Row11 Trachycarpus China - (Trachycarpus fortunei - cầm máu)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Areca catechu Loài Areca catechu (Họ Arecaceae) Loài Areca catechu thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Micronesia (Federated States of), Bhutan, Solomon Islands, Mayotte, Singapore, Sri Lanka, French Polynesia, Seychelles, Chinese Taipei, Colombia, Papua New Guinea, Timor-Leste, Cambodia, Bangladesh, South Africa, Indonesia, Grenada, Madagascar, Myanmar, Trinidad and Tobago, India, Palau, Costa Rica, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Comoros, Dominican Republic, Fiji, Malaysia, Maldives, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, thuốc lợi tiểu, dạ dày, thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun, thuốc tống hơi, thuốc bổ, thuốc tẩy giun’, ‘egypt: kem đánh răng, thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: chất làm se, kem đánh răng, chất gây say, miotic, giết người, đổ mồ hôi, thuốc nhuận tràng’, ‘india: tanifuge, thuốc tẩy giun’, ‘turkey: chất gây say, dạ dày, thuốc bổ, thuốc tẩy giun, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 65 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm , benzimidazoles, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, harmala alkaloids, indoles and derivatives, piperidines, pyridines and derivatives.
Attalea cohune Loài Attalea cohune (Họ Arecaceae) Loài Attalea cohune thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico, Honduras, Colombia, China, South Africa, Guatemala, Belize, Panama, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: xà phòng’, ‘mexico: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm ?, prenol lipids.
Borassus flabellifer Loài Borassus flabellifer (Họ Arecaceae) Loài Borassus flabellifer thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, Cambodia, Bangladesh, India, Indonesia, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc đắp’, ‘elsewhere: chất kích thích’, ‘india: chất gây say’, ‘turkey: làm dịu, chất độc, chất làm lạnh’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 52 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Calamus draco Loài Calamus draco (Họ Arecaceae) Loài Calamus draco thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico, China, unknown or invalid, Malaysia, India, Singapore, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: sẹo, thuốc an thần, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 32 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, depsides and depsidones, flavonoids, linear 1,3-diarylpropanoids, prenol lipids.
Cocos nucifera Loài Cocos nucifera (Họ Arecaceae) Loài Cocos nucifera thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Saint Vincent and the Grenadines, Vanuatu, Saint Lucia, New Caledonia, Guinea-Bissau, Bahamas, Jamaica, Cuba, French Polynesia, Singapore, Seychelles, Antigua and Barbuda, Sri Lanka, Guadeloupe, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, South Africa, Barbados, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Grenada, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Portugal, Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Dominican Republic, Maldives, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: họ sẽ mở, chất làm se, thuốc tẩy giun, chất gây say, chất làm lạnh’, ‘dominican republic: thuốc nhuận tràng, chất làm lạnh, thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: chất khử trùng, họ sẽ mở, chất làm se, chất gây say, chất làm lạnh, xà phòng, xà phòng, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu, thuốc giải độc, thuốc cầm máu’, ‘ghana: chất khử trùng, kem đánh răng’, ‘haiti: chất gây say, xà phòng, dạ dày, thuốc tẩy giun’, ‘india: chất làm se, kem đánh răng, cầm máu’, ‘iran: thuốc lợi tiểu’, ‘java: chất làm se’, ‘malaya: cây trồng, thuốc lợi tiểu’, ‘malaysia: chất gây say’, ‘mexico: thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu’, ‘portuguese: chất làm lạnh’, ‘samoa: thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng’, ‘trinidad: chất làm se, thuốc diệt chấy rận’, ‘venezuela: thuốc kích thích tình dục, chất làm se, chất gây say, mủ mủ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, imidazopyrimidines, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, purine nucleosides, steroids and steroid derivatives.
Elaeis guineensis Loài Elaeis guineensis (Họ Arecaceae) Loài Elaeis guineensis thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Gambia, Tanzania, United Republic of, Guinea-Bissau, Singapore, Seychelles, Ghana, French Guiana, Mexico, Colombia, Rwanda, Hong Kong, Liberia, Angola, Belize, Panama, Madagascar, Sao Tome and Principe, Nigeria, Honduras, Guatemala, Brazil, Togo, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Malaysia, Congo, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc kích thích tình dục, xà phòng, chất độc’, ‘haiti: xà phòng’, ‘nigeria: thuốc giải độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, fatty acyls, prenol lipids, saturated hydrocarbons, unsaturated hydrocarbons.
Hyphaene thebaica Loài Hyphaene thebaica (Họ Arecaceae) Loài Hyphaene thebaica thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Niger, Benin, Chad, Saudi Arabia, Egypt, Israel, Nigeria, Ethiopia, China, Burkina Faso, Djibouti, Togo. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc cầm máu, tanifuge, thuốc trợ tim’, ‘elsewhere: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives.
Mauritia flexuosa Loài Mauritia flexuosa (Họ Arecaceae) Loài Mauritia flexuosa thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, French Guiana, Trinidad and Tobago, Peru, Brazil, Ecuador, Bolivia (Plurinational State of), Colombia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘amazon: chất gây say’, ‘colombia(guahibo): chất gây say’, ‘elsewhere: chất gây say’, ‘south america: chất gây say’, ‘venezuela: tiêu hóa, chất gây say, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Phoenix dactylifera Loài Phoenix dactylifera (Họ Arecaceae) Loài Phoenix dactylifera thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Israel, Belgium, Kuwait, Antigua and Barbuda, Cabo Verde, Spain, Egypt, French Guiana, Mexico, Colombia, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Yemen, Bahrain, Saudi Arabia, Jordan, Palestine, State of, Montenegro, Nigeria, Iraq, India, Peru, Türkiye, United States of America, Algeria, Malta, Dominican Republic, Italy, Norway, Morocco, Greece, Iran (Islamic Republic of), Qatar, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘babylonia: thuốc nhuận tràng’, ‘egypt: thuốc tránh thai, chất gây say’, ‘elsewhere: chất gây say, chất gây say, estrogen’, ‘haiti: thuốc giải độc, chất làm mềm, chất làm mềm’, ‘iraq: làm dịu, thuốc long đờm, chất gây say, thuốc nhuận tràng, chất làm lạnh’, ‘turkey: thuốc kích thích tình dục, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’, ‘ain: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 65 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, flavonoids, furanoid lignans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes.
Phoenix reclinata Loài Phoenix reclinata (Họ Arecaceae) Loài Phoenix reclinata thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Tanzania, United Republic of, Gambia, Bermuda, Ethiopia, Zambia, Rwanda, Mozambique, South Africa, Botswana, Kenya, Australia, Eswatini, Zimbabwe. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất gây say’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm steroids and steroid derivatives.
Sabal palmetto Loài Sabal palmetto (Họ Arecaceae) Loài Sabal palmetto thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt nấm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Serenoa repens Loài Serenoa repens (Họ Arecaceae) Loài Serenoa repens thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: thuốc kích thích tình dục, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 46 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, glycerolipids, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Trachycarpus fortunei Loài Trachycarpus fortunei (Họ Arecaceae) Loài Trachycarpus fortunei thuộc họ Arecaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, Germany, Switzerland, Chile, Netherlands, Korea, Republic of, Spain, Chinese Taipei, South Africa, Japan, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Türkiye, Georgia, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), China, Croatia, Italy, New Zealand, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, steroids and steroid derivatives.
No matching items