Họ Aristolochiaceae

Họ Aristolochiaceae gồm Aristolochia, Asarum, Isotrema, Endodeca chi và 24 loài được sử dụng ở 21vùng lãnh thổ điều trị 20chứng và bệnh.

Họ Aristolochiaceae gồm4 chi và 24loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 21 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc tống hơi (5 loài), chất kích thích (3 loài), chất độc (3 loài), emmenagogue (3 loài), thuốc bổ (3 loài) . 05 loài thực vật gồm **Aristolochia grandiflora* (4 chứng và bệnh), Aristolochia cymbifera (3 chứng và bệnh), Asarum canadense (3 chứng và bệnh), Asarum sieboldii (3 chứng và bệnh), Endodeca serpentaria (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Asarum canadense ( 67 hoạt chất), Isotrema mollissimum ( 52 hoạt chất), Asarum sieboldii ( 46 hoạt chất), Aristolochia indica ( 43 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Asarum canadense
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Aristolochiaceae có tổng cộng 4 chi và 24 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Aristolochia Aristolochia albida, Aristolochia argentina, Aristolochia baetica, Aristolochia chilensis, Aristolochia clematitis, Aristolochia cymbifera, Aristolochia debilis, Aristolochia grandiflora, Aristolochia indica, Aristolochia maurorum, Aristolochia maxima, Aristolochia ringens, Aristolochia rotunda, Aristolochia acuminata, Aristolochia taliscana, Aristolochia triangularis 16
Row1 Asarum Asarum canadense, Asarum caudatum, Asarum europaeum, Asarum heterotropoides, Asarum sieboldii, Asarum forbesii 6
Row2 Endodeca Endodeca serpentaria 1
Row3 Isotrema Isotrema mollissimum 1

Phân bố họ trên thế giới: Benin, Tanzania, United Republic of, Nigeria, Mozambique, Burkina Faso, Angola, Kenya, Togo, Mayotte, Madagascar, Guinea, Zimbabwe, nan, Paraguay, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, Spain, Mexico, Bermuda, unknown or invalid, New Zealand, Greece, Brazil, Argentina, Cyprus, Portugal, Morocco, Gibraltar, Chile, France, Germany, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Hungary, Poland, Russian Federation, Montenegro, Romania, Ukraine, Slovakia, Serbia, Croatia, Kazakhstan, Italy, Slovenia, Austria, China, Japan, Korea, Republic of, Trinidad and Tobago, Honduras, Colombia, Chinese Taipei, Nicaragua, Guatemala, Belize, Ecuador, Martinique, Jamaica, Costa Rica, El Salvador, Panama, Myanmar, Réunion, Bangladesh, India, Australia, Sri Lanka, Viet Nam, Syrian Arab Republic, Israel, Lebanon, Iran (Islamic Republic of), Iraq, Türkiye, Venezuela (Bolivarian Republic of), Cuba, Ghana, French Guiana, Rwanda, Hong Kong, Liberia, Cameroon, Indonesia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Thailand, Congo, Democratic Republic of the, Dominican Republic, Puerto Rico, Belgium, Bosnia and Herzegovina, Vanuatu, Nepal, Bhutan, Solomon Islands, Singapore, Papua New Guinea, Cambodia, Philippines, Malaysia, Lao People’s Democratic Republic, Uruguay, Canada, Switzerland, Sweden, Belarus, Moldova, Lithuania, Denmark

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Aristolochiaceae có tổng cộng 4 chi và 24 loài.đã phân lập và xác định được 495 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Aristolochiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0093447
LTS0071224
LTS0191614
LTS0204616
LTS0173717

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2
COc1cc2c(cc1O)C(Cc3cccc(c3)O)N(CC2)C
COc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
c1cc2c(cc1)C(c3ccccc3)C(C(=C2)C)C
CCC1(CCCN2C1C(CC2)(C(=C(=O)C)*)c3ccccc3)C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Aristolochiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Africa, Argentina, ain, Chile, Turkey, Brazil, Paraguay, China, Elsewhere, Guatemala, Mexico, Mexico(Chinantec), Panama, India, Iraq, Venezuela, US, US(Amerindian), US(Appalachia), US(Upper Skagit), France sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc bổ, chất khử trùng, emmenagogue, chất độc, đổ mồ hôi, chất kích thích, dạ dày, thuốc phá thai, thuốc giải độc, có mùi hôi, thuốc tống hơi, alexiteric, thuốc lợi tiểu, chống khả năng sinh sản, gây nôn, thuốc long đờm, sternutatory, thuốc trợ tim, thuốc đắp, chất khử mùi. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Aristolochia grandiflora (4 chứng và bệnh), Aristolochia cymbifera (3 chứng và bệnh), Asarum canadense (3 chứng và bệnh), Asarum sieboldii (3 chứng và bệnh), Endodeca serpentaria (3 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Aristolochiaceae có thể điều trị là thuốc tống hơi (5 loài), chất kích thích (3 loài), chất độc (3 loài), emmenagogue (3 loài), thuốc bổ (3 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Aristolochia Elsewhere - (Aristolochia acuminata - thuốc tống hơi), Africa - (Aristolochia albida - thuốc bổ), Argentina - (Aristolochia argentina - chất khử trùng), ain - (Aristolochia baetica - emmenagogue), Chile - (Aristolochia chilensis - emmenagogue), Turkey - (Aristolochia clematitis - chất độc), ain - (Aristolochia clematitis - chất độc), Argentina - (Aristolochia cymbifera - emmenagogue), Brazil - (Aristolochia cymbifera - đổ mồ hôi), Paraguay - (Aristolochia cymbifera - emmenagogue), Turkey - (Aristolochia cymbifera - chất kích thích), China - (Aristolochia debilis - dạ dày), Elsewhere - (Aristolochia grandiflora - thuốc phá thai), Guatemala - (Aristolochia grandiflora - chất độc), Mexico - (Aristolochia grandiflora - thuốc giải độc), Mexico(Chinantec) - (Aristolochia grandiflora - có mùi hôi), Panama - (Aristolochia grandiflora - chất độc), India - (Aristolochia indica - thuốc tống hơi), Iraq - (Aristolochia maurorum - chất khử trùng), Venezuela - (Aristolochia maxima - alexiteric), Venezuela - (Aristolochia ringens - alexiteric), Turkey - (Aristolochia rotunda - chất kích thích), ain - (Aristolochia rotunda - chất độc), Mexico - (Aristolochia taliscana - thuốc giải độc), Argentina - (Aristolochia triangularis - thuốc lợi tiểu), Paraguay - (Aristolochia triangularis - chống khả năng sinh sản)
Row1 Asarum Elsewhere - (Asarum canadense - chất kích thích), Turkey - (Asarum canadense - thuốc tống hơi), US - (Asarum canadense - chất kích thích), US(Amerindian) - (Asarum canadense - thuốc bổ), US(Appalachia) - (Asarum canadense - thuốc tống hơi), US(Upper Skagit) - (Asarum caudatum - thuốc bổ), Elsewhere - (Asarum europaeum - đổ mồ hôi), France - (Asarum europaeum - gây nôn), Turkey - (Asarum europaeum - gây nôn), China - (Asarum forbesii - chất khử mùi), China - (Asarum heterotropoides - thuốc long đờm), China - (Asarum sieboldii - thuốc tống hơi), Elsewhere - (Asarum sieboldii - sternutatory), Turkey - (Asarum sieboldii - thuốc lợi tiểu)
Row2 Endodeca Elsewhere - (Endodeca serpentaria - đổ mồ hôi), Turkey - (Endodeca serpentaria - thuốc trợ tim), US - (Endodeca serpentaria - thuốc đắp), US(Appalachia) - (Endodeca serpentaria - đổ mồ hôi)
Row3 Isotrema China - (Isotrema mollissimum - thuốc tống hơi)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Aristolochia albida Loài Aristolochia albida (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia albida thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Tanzania, United Republic of, Nigeria, Mozambique, Burkina Faso, Angola, Kenya, Togo, Mayotte, Madagascar, Guinea, Zimbabwe. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: thuốc bổ, thuốc diệt ký sinh trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm furanoid lignans, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids.
Aristolochia argentina Loài Aristolochia argentina (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia argentina thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Paraguay, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, Spain, Mexico, Bermuda, unknown or invalid, New Zealand, Greece, Brazil, Argentina, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘argentina: chất khử trùng, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, đổ mồ hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm aristolactams, phenanthrenes and derivatives, tannins.
Aristolochia baetica Loài Aristolochia baetica (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia baetica thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Portugal, Morocco, Spain, Gibraltar. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ain: emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm aporphines, aristolactams, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives.
Aristolochia chilensis Loài Aristolochia chilensis (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia chilensis thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Chile. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘chile: emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm aporphines, aristolactams, furanoid lignans, phenanthrenes and derivatives, proaporphines, steroids and steroid derivatives.
Aristolochia clematitis Loài Aristolochia clematitis (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia clematitis thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Hungary, Poland, Russian Federation, Montenegro, Romania, Ukraine, Slovakia, Serbia, Croatia, Kazakhstan, Italy, Slovenia, Greece, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: chất độc, chất kích thích, dễ bị tổn thương’, ‘ain: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm aporphines, cinnamic acids and derivatives, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Aristolochia cymbifera Loài Aristolochia cymbifera (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia cymbifera thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Brazil. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘argentina: emmenagogue’, ‘brazil: đổ mồ hôi, emmenagogue, thuốc lợi tiểu’, ‘paraguay: emmenagogue’, ‘turkey: chất kích thích, emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 40 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm aporphines, azoles, furanoid lignans, prenol lipids, saturated hydrocarbons, unsaturated hydrocarbons.
Aristolochia debilis Loài Aristolochia debilis (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia debilis thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, China, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: dạ dày, thuốc bổ, thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 39 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm aristolactams, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids.
Aristolochia grandiflora Loài Aristolochia grandiflora (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia grandiflora thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Trinidad and Tobago, Mexico, Honduras, Colombia, Chinese Taipei, Nicaragua, Guatemala, Belize, Ecuador, Martinique, Netherlands, Jamaica, Costa Rica, El Salvador, Panama. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc phá thai, emmenagogue, có mùi hôi’, ‘guatemala: chất độc’, ‘mexico: thuốc giải độc, thuốc lợi tiểu, ecbolic, emmenagogue, chất độc, chất độc, có mùi hôi, emmenagogue, thuốc bổ, bàng quang, có mùi hôi’, ‘mexico(chinantec): có mùi hôi’, ‘panama: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm fatty acyls, steroids and steroid derivatives.
Aristolochia indica Loài Aristolochia indica (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia indica thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Myanmar, unknown or invalid, Réunion, Bangladesh, India, Australia, Netherlands, Sri Lanka, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm aporphines, aristolactams, furanoid lignans, naphthalenes, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Aristolochia maurorum Loài Aristolochia maurorum (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia maurorum thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Syrian Arab Republic, nan, Israel, Lebanon, Iran (Islamic Republic of), Iraq, Türkiye. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘iraq: chất khử trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm phenanthrenes and derivatives.
Aristolochia maxima Loài Aristolochia maxima (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia maxima thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Honduras, Colombia, Nicaragua, Guatemala, Belize, Panama, Costa Rica, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘venezuela: alexiteric’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm phenanthrenes and derivatives.
Aristolochia mollissima Loài Aristolochia mollissima (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia mollissima thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như China, nan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 52 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm aporphines, aristolactams, azoles, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, dihydrofurans, epoxides, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tetrapyrroles and derivatives.
Aristolochia ringens Loài Aristolochia ringens (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia ringens thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Cuba, Mayotte, Sri Lanka, Ghana, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Colombia, Rwanda, Hong Kong, Liberia, Cameroon, Australia, Panama, Indonesia, Nigeria, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, India, Brazil, Togo, Costa Rica, Thailand, Congo, Democratic Republic of the, United States of America, Dominican Republic, Puerto Rico, Congo, El Salvador, Guinea, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘venezuela: alexiteric’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm furanoid lignans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Aristolochia rotunda Loài Aristolochia rotunda (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia rotunda thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Spain, Montenegro, Croatia, Bosnia and Herzegovina, Italy, Slovenia, Greece. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: chất kích thích’, ‘ain: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm phenanthrenes and derivatives.
Aristolochia serpentaria Loài Aristolochia serpentaria (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia serpentaria thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: đổ mồ hôi, thuốc bổ, chất kích thích’, ‘turkey: thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, có mùi hôi, thuốc an thần, chất kích thích, thuốc bổ’, ‘us: thuốc đắp, có mùi hôi’, ‘us(appalachia): đổ mồ hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm phenanthrenes and derivatives.
Aristolochia tagala Loài Aristolochia tagala (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia tagala thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Vanuatu, Nepal, Bhutan, Solomon Islands, Singapore, Chinese Taipei, Papua New Guinea, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Japan, Australia, Indonesia, Myanmar, India, Brazil, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Malaysia, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc tống hơi, emmenagogue, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm aporphines, aristolactams, furanoid lignans, steroids and steroid derivatives.
Aristolochia taliscana Loài Aristolochia taliscana (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia taliscana thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: thuốc giải độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm 2-arylbenzofuran flavonoids, aristolactams.
Aristolochia triangularis Loài Aristolochia triangularis (Họ Aristolochiaceae) Loài Aristolochia triangularis thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Paraguay, Argentina, Uruguay, Brazil. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘argentina: thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi’, ‘paraguay: chống khả năng sinh sản’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm azoles, azolidines, furanoid lignans, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, unsaturated hydrocarbons.
Asarum canadense Loài Asarum canadense (Họ Aristolochiaceae) Loài Asarum canadense thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất kích thích, thuốc bổ, thuốc tống hơi’, ‘turkey: thuốc tống hơi, thuốc long đờm, chất kích thích, có mùi hôi, thuốc lợi tiểu’, ‘us: chất kích thích, có mùi hôi’, ‘us(amerindian): thuốc bổ, chất kích thích’, ‘us(appalachia): thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 67 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzofurans, fatty acyls, flavonoids, isobenzofurans, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives, phenol ethers, phenols, prenol lipids.
Asarum caudatum Loài Asarum caudatum (Họ Aristolochiaceae) Loài Asarum caudatum thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us(upper skagit): thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm phenol ethers.
Asarum europaeum Loài Asarum europaeum (Họ Aristolochiaceae) Loài Asarum europaeum thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Austria, Hungary, Poland, Bosnia and Herzegovina, Sweden, Belarus, Russian Federation, Ukraine, United States of America, Moldova, Republic of, Croatia, Italy, Lithuania, Slovenia, Denmark, Slovakia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: đổ mồ hôi, chất kích thích, emmenagogue’, ‘france: gây nôn’, ‘turkey: gây nôn, emmenagogue, chất độc, thuốc nhuận tràng, sternutatory, chất kích thích, có mùi hôi, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, phenol ethers, prenol lipids.
Asarum heterotropoides Loài Asarum heterotropoides (Họ Aristolochiaceae) Loài Asarum heterotropoides thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Russian Federation, China, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, fatty acyls, furanoid lignans, isoquinolines and derivatives, phenol ethers, phenols, prenol lipids.
Asarum sieboldii Loài Asarum sieboldii (Họ Aristolochiaceae) Loài Asarum sieboldii thuộc họ Aristolochiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, China, Japan, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: sternutatory’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 46 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, carboximidic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, furanoid lignans, isoquinolines and derivatives, organooxygen compounds, phenol ethers, phenols, prenol lipids, pyrans.
No matching items