Loài Chlorophytum arundinaceum thuộc họ Asparagaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Myanmar, India, Nepal, Bhutan, Svalbard and Jan Mayen. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm fatty acyls, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, stilbenes.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Asparagales
- Family: Asparagaceae
- Genus: Chlorophytum
- Species: Chlorophytum arundinaceum
- Scientific Name: Chlorophytum arundinaceum Baker
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Liliaceae - Genus: Chlorophytum - Species: Chlorophytum arundinaceum . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: nan, Myanmar, India, Nepal, Bhutan, Svalbard and Jan Mayen
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Chlorophytum arundinaceum đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm fatty acyls, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, stilbenes. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc bổ |











