1.Tổng quan về thực vật
Họ Liliaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Bulbine | Bulbine narcissifolia | 1 |
| Row1 | Hemerocallis | Hemerocallis fulva | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Lesotho, South Africa, France, Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Hungary, Poland, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Sweden, Hong Kong, Japan, Belarus, Russian Federation, India, Brazil, Ukraine, Slovakia, United States of America, China, Kazakhstan, Italy, New Zealand, Canada, Austria, Belgium
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Liliaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 119 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Liliaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Liliaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Africa(Griqua), Lesotho, China, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Bulbine narcissifolia (1 chứng và bệnh), Hemerocallis fulva (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Liliaceae có thể điều trị là thuốc lợi tiểu (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Bulbine | Africa(Griqua) - (Bulbine narcissifolia - thuốc nhuận tràng), Lesotho - (Bulbine narcissifolia - thuốc nhuận tràng) |
| Row1 | Hemerocallis | China - (Hemerocallis fulva - thuốc lợi tiểu), Elsewhere - (Hemerocallis fulva - thuốc lợi tiểu) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
|
Aloe barbadensis | Loài Aloe barbadensis (Họ Asphodelaceae) | Loài Aloe barbadensis thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, New Caledonia, Kenya, Bahamas, Cuba, Jamaica, French Polynesia, Oman, Cabo Verde, Spain, Mexico, unknown or invalid, Barbados, Angola, Paraguay, Dominica, Nigeria, Honduras, India, Brazil, Peru, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Italy, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: dạ dày, thuốc nhuận tràng, emmenagogue’, ‘egypt: emmenagogue, thuốc trừ sâu, thuốc gây mật, ecbolic, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ’, ‘elsewhere: chất khử trùng, thuốc thanh lọc, emmenagogue, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, thuốc trừ sâu’, ‘haiti: tiêu hóa, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, chất kích thích’, ‘india: thuốc nhuận tràng, emmenagogue, dạ dày’, ‘panama: thuốc nhuận tràng, làm dịu’, ‘trinidad: thuốc phá thai, thuốc phá thai, chất khử trùng, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng’, ‘turkey: thuốc gây mật, emmenagogue, thuốc nhuận tràng, chất kích thích, thuốc bổ, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm anthracenes, benzopyrans, organooxygen compounds, saccharolipids. |
|
Aloe ferox | Loài Aloe ferox (Họ Asphodelaceae) | Loài Aloe ferox thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, South Africa. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ’japan*: họ sẽ mở’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 49 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm anthracenes, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, naphthofurans, organooxygen compounds, phenols, stilbenes, tetralins. |
|
Aloe rabaiensis | Loài Aloe rabaiensis (Họ Asphodelaceae) | Loài Aloe rabaiensis thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Tanzania, United Republic of, Somalia, Uganda, Angola, Kenya, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa(swahili): thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm anthracenes, organooxygen compounds. |
|
Aloe saponaria | Loài Aloe saponaria (Họ Asphodelaceae) | Loài Aloe saponaria thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Malawi, Spain, United States of America, Lesotho, Mexico, Honduras, Portugal, South Africa, New Zealand, Brazil, Guatemala, Australia, Eswatini, Argentina. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ain: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm anthracenes, organooxygen compounds. |
|
Aloe vera | Loài Aloe vera (Họ Asphodelaceae) | Loài Aloe vera thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Benin, Chad, Saint Vincent and the Grenadines, Haiti, Curaçao, Gibraltar, Bahamas, Jamaica, Sri Lanka, Antigua and Barbuda, Oman, Cabo Verde, Spain, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Réunion, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Barbados, United Arab Emirates, Australia, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Jordan, Portugal, India, Brazil, Peru, United States of America, Philippines, Malta, Dominican Republic, Malaysia, Greece, Ecuador, Puerto Rico, Anguilla, Austria, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: dạ dày, thuốc tẩy giun, thuốc nhuận tràng’, ‘malaya: họ sẽ mở’, ‘nepal: thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 113 hoạt chất thuộc về 16 nhóm gồm ?, anthracenes, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, glycerolipids, glycerophospholipids, hydroxy acids and derivatives, indoles and derivatives, neoflavonoids, organic phosphoric acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, saccharolipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Bulbine narcissifolia | Loài Bulbine narcissifolia (Họ Asphodelaceae) | Loài Bulbine narcissifolia thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Lesotho, South Africa. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa(griqua): thuốc nhuận tràng’, ‘lesotho: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 13 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm anthracenes, organooxygen compounds. |
|
Hemerocallis fulva | Loài Hemerocallis fulva (Họ Asphodelaceae) | Loài Hemerocallis fulva thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Hungary, Poland, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Sweden, Hong Kong, Japan, Belarus, Russian Federation, India, Brazil, Ukraine, Slovakia, United States of America, China, Kazakhstan, Italy, New Zealand, Canada, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu, chất kích thích, chất gây say’, ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, cầm máu, thuốc lợi tiểu, cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 106 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm ?, anthracenes, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, prenol lipids, purine nucleosides, pyrrolidines, steroids and steroid derivatives. |
|
Phormium tenax | Loài Phormium tenax (Họ Asphodelaceae) | Loài Phormium tenax thuộc họ Asphodelaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Portugal, Norfolk Island, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Australia, Falkland Islands (Malvinas), Chile. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm anthracenes, fatty acyls, naphthalenes, steroids and steroid derivatives. |






