Loài Blumea balsamifera thuộc họ Asteraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Bhutan, Chinese Taipei, Hong Kong, Timor-Leste, Cambodia, Bangladesh, unknown or invalid, Indonesia, Myanmar, Brunei Darussalam, India, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Malaysia, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘java: thuốc tẩy giun’, ‘malaya: dạ dày, có mùi hôi’, ‘philippines: thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 44 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Asterales
- Family: Asteraceae
- Genus: Blumea
- Species: Blumea balsamifera
- Scientific Name: Blumea balsamifera (L.) DC.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: [Blumea balsamifera]
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Asteraceae - Genus: Blumea - Species: Blumea balsamifera . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Bhutan, Chinese Taipei, Hong Kong, Timor-Leste, Cambodia, Bangladesh, unknown or invalid, Indonesia, Myanmar, Brunei Darussalam, India, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Malaysia, Lao People’s Democratic Republic
Phấn bố ở Việt nam: Dak Lak, Hà Tĩnh, Dac Lac, Thanh Hoa
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Blumea balsamifera đã phân lập và xác định được 44 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Java | Thuốc tẩy giun |
| Row1 | Malaya | dạ dày, có mùi hôi |
| Row2 | Philippines | Thuốc diệt cá |


















