Loài Pluchea indica thuộc họ Asteraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, United States of America, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Malaysia, New Caledonia, India, Singapore, Indonesia, Northern Mariana Islands, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, đổ mồ hôi, lo lắng, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 64 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm , 2-arylbenzofuran flavonoids, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Asterales
- Family: Asteraceae
- Genus: Pluchea
- Species: Pluchea indica
- Scientific Name: Pluchea indica (L.) Less.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: [Pluchea indica]
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Asteraceae - Genus: Pluchea - Species: Pluchea indica . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Thailand, United States of America, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Malaysia, New Caledonia, India, Singapore, Indonesia, Northern Mariana Islands, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Khánh Hòa, Nam Định
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Pluchea indica đã phân lập và xác định được 64 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm , 2-arylbenzofuran flavonoids, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Chất làm se, Đổ mồ hôi, Lo lắng, Thuốc bổ |








