1.Tổng quan về thực vật
Họ Boraginaceae có tổng cộng 9 chi và 13 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row8 | Trichodesma | Trichodesma africanum, Trichodesma indicum, Trichodesma zeylanicum | 3 |
| Row2 | Anchusa | Anchusa officinalis, Anchusa strigosa | 2 |
| Row5 | Echium | Echium plantagineum, Echium vulgare | 2 |
| Row0 | Alkanna | Alkanna tinctoria | 1 |
| Row1 | Amsinckia | Amsinckia menziesii | 1 |
| Row3 | Borago | Borago officinalis | 1 |
| Row4 | Cynoglossum | Cynoglossum officinale | 1 |
| Row6 | Pulmonaria | Pulmonaria officinalis | 1 |
| Row7 | Symphytum | Symphytum officinale | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: France, Israel, Spain, Montenegro, Croatia, Algeria, Italy, Libya, Albania, Greece, Hungary, Türkiye, Slovakia, Cyprus, United States of America, Mexico, Norway, Canada, Australia, Belgium, Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Austria, Poland, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Serbia, Slovenia, Denmark, Syrian Arab Republic, Lebanon, Jordan, Palestine, State of, Iraq, Iran (Islamic Republic of), Chile, Portugal, Jersey, Argentina, Malta, New Zealand, Morocco, Ecuador, Ireland, Russian Federation, Romania, Moldova, Republic of, South Africa, Chinese Taipei, Namibia, Cabo Verde, Saudi Arabia, Egypt, Nigeria, Western Sahara, United Arab Emirates, nan, Mauritius, Myanmar, Tanzania, United Republic of, Thailand, Pakistan, Réunion, India, Kenya, Nepal, Indonesia, Sri Lanka, Zambia, Rwanda, Mozambique, Botswana, Madagascar, Congo, Democratic Republic of the
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Boraginaceae có tổng cộng 9 chi và 13 loài.đã phân lập và xác định được 255 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Boraginaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Boraginaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Turkey, US, Iran, Iraq, Elsewhere, France, Haiti, Mexico, ain, Europe, Dominican Republic, Sudan sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, chất độc, thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi, thuốc nhuận tràng, có mùi hôi, làm dịu, thuốc chống tiêu chảy, thuốc giảm đau, chất làm mềm. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Symphytum officinale (4 chứng và bệnh), Borago officinalis (3 chứng và bệnh), Cynoglossum officinale (3 chứng và bệnh), Anchusa strigosa (2 chứng và bệnh), Anchusa officinalis (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Boraginaceae có thể điều trị là chất làm se (4 loài), thuốc lợi tiểu (4 loài), chất độc (3 loài), làm dịu (3 loài), có mùi hôi (2 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Alkanna | Turkey - (Alkanna tinctoria - chất làm se) |
| Row1 | Amsinckia | US - (Amsinckia menziesii - chất độc) |
| Row2 | Anchusa | Turkey - (Anchusa officinalis - chất làm se), Iran - (Anchusa strigosa - thuốc lợi tiểu), Iraq - (Anchusa strigosa - đổ mồ hôi) |
| Row3 | Borago | Elsewhere - (Borago officinalis - thuốc lợi tiểu), France - (Borago officinalis - thuốc nhuận tràng), Haiti - (Borago officinalis - thuốc lợi tiểu), Mexico - (Borago officinalis - thuốc lợi tiểu), Turkey - (Borago officinalis - thuốc lợi tiểu), ain - (Borago officinalis - có mùi hôi) |
| Row4 | Cynoglossum | Elsewhere - (Cynoglossum officinale - làm dịu), Europe - (Cynoglossum officinale - chất độc), Turkey - (Cynoglossum officinale - chất làm se) |
| Row5 | Echium | US - (Echium plantagineum - chất độc), Elsewhere - (Echium vulgare - làm dịu), Turkey - (Echium vulgare - làm dịu) |
| Row6 | Pulmonaria | Turkey - (Pulmonaria officinalis - làm dịu) |
| Row7 | Symphytum | Dominican Republic - (Symphytum officinale - có mùi hôi), Elsewhere - (Symphytum officinale - thuốc chống tiêu chảy), Europe - (Symphytum officinale - chất làm se), Haiti - (Symphytum officinale - thuốc giảm đau), Turkey - (Symphytum officinale - chất làm se) |
| Row8 | Trichodesma | Elsewhere - (Trichodesma africanum - thuốc lợi tiểu), Sudan - (Trichodesma africanum - thuốc lợi tiểu), Elsewhere - (Trichodesma indicum - thuốc lợi tiểu), Sudan - (Trichodesma zeylanicum - chất làm mềm) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Alkanna tinctoria | Loài Alkanna tinctoria (Họ Boraginaceae) | Loài Alkanna tinctoria thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Israel, Spain, Montenegro, Croatia, Algeria, Italy, Libya, Albania, Greece, Hungary, Türkiye, Slovakia, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: chất làm se, chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm , naphthalenes. |
|
Amsinckia intermedia | Loài Amsinckia intermedia (Họ Boraginaceae) | Loài Amsinckia intermedia thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico, Norway, Canada, Australia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm , fatty acyls. |
|
Anchusa officinalis | Loài Anchusa officinalis (Họ Boraginaceae) | Loài Anchusa officinalis thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Austria, Hungary, Poland, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Serbia, United States of America, Italy, Slovenia, Denmark, Slovakia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: chất làm se, dễ bị tổn thương, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, thuốc an thần, chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , cinnamic acids and derivatives, prenol lipids, pyrrolizidines. |
|
|
Anchusa strigosa | Loài Anchusa strigosa (Họ Boraginaceae) | Loài Anchusa strigosa thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Syrian Arab Republic, Israel, Lebanon, Jordan, Palestine, State of, Greece, Iraq, Iran (Islamic Republic of), Türkiye, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘iran: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, chất làm lạnh, làm dịu’, ‘iraq: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 37 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm , azoles, azolidines, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, lignan glycosides, organooxygen compounds, peptidomimetics, prenol lipids, pyrrolizidines. |
|
Borago officinalis | Loài Borago officinalis (Họ Boraginaceae) | Loài Borago officinalis thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Chile, Netherlands, Spain, Australia, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Jersey, Argentina, United States of America, Croatia, Malta, Algeria, Italy, New Zealand, Morocco, Ecuador, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ sốt’, ‘france: thuốc nhuận tràng’, ‘haiti: thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, thuốc lợi tiểu’, ‘mexico: thuốc lợi tiểu, chất làm mềm, có mùi hôi’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, lo lắng, có mùi hôi’, ‘ain: có mùi hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 26 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm , benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids. |
|
Cynoglossum officinale | Loài Cynoglossum officinale (Họ Boraginaceae) | Loài Cynoglossum officinale thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Austria, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Russian Federation, Portugal, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, United States of America, Moldova, Republic of, Italy, Canada, Denmark, Slovakia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, thuốc an thần’, ‘europe: chất độc’, ‘turkey: chất làm se, làm dịu, chất làm mềm, cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, , macrolides and analogues, pyrrolizidines. |
|
Echium plantagineum | Loài Echium plantagineum (Họ Boraginaceae) | Loài Echium plantagineum thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Israel, Spain, United States of America, Portugal, Algeria, Italy, Chile, South Africa, New Zealand, Greece, Australia, Argentina. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , fatty acyls, naphthalenes, prenol lipids. |
|
Echium vulgare | Loài Echium vulgare (Họ Boraginaceae) | Loài Echium vulgare thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Czechia, Chile, Netherlands, Spain, Sweden, South Africa, Australia, Russian Federation, Portugal, Argentina, Ukraine, Italy, Norway, New Zealand, Canada, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, thuốc long đờm’, ‘turkey: làm dịu, thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, thuốc bổ, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, , carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, steroids and steroid derivatives. |
|
Pulmonaria officinalis | Loài Pulmonaria officinalis (Họ Boraginaceae) | Loài Pulmonaria officinalis thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Serbia, Spain, Poland, Switzerland, Croatia, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Slovenia, Czechia, Netherlands, Hungary, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: làm dịu, chất làm mềm, thuốc long đờm, có mùi hôi, dễ bị tổn thương, chất khử trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids. |
|
Symphytum officinale | Loài Symphytum officinale (Họ Boraginaceae) | Loài Symphytum officinale thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Spain, Switzerland, Chinese Taipei, Croatia, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Czechia, Netherlands, Denmark, Hungary, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: có mùi hôi’, ‘elsewhere: thuốc chống tiêu chảy’, ‘europe: chất làm se, làm dịu’, ‘haiti: thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: chất làm se, làm dịu, thuốc long đờm, cầm máu, thuốc an thần, chất kích thích, sẹo’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm , azoles, cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Trichodesma africanum | Loài Trichodesma africanum (Họ Boraginaceae) | Loài Trichodesma africanum thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Namibia, Israel, Cabo Verde, Saudi Arabia, Palestine, State of, Egypt, Nigeria, Western Sahara, Algeria, Jordan, Libya, South Africa, Morocco, Iran (Islamic Republic of), United Arab Emirates. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, chất làm mềm’, ‘sudan: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , prenol lipids, pyrrolizidines, pyrrolizines. |
|
Trichodesma indicum | Loài Trichodesma indicum (Họ Boraginaceae) | Loài Trichodesma indicum thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Mauritius, Cabo Verde, Myanmar, Tanzania, United Republic of, Thailand, Chinese Taipei, Pakistan, Réunion, India, Kenya, Nepal, Indonesia, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids. |
|
Trichodesma zeylanicum | Loài Trichodesma zeylanicum (Họ Boraginaceae) | Loài Trichodesma zeylanicum thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Namibia, Tanzania, United Republic of, Zambia, Rwanda, Mozambique, Réunion, South Africa, Botswana, India, Australia, Madagascar, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘sudan: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 16 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm fatty acyls. |











