Loài Anchusa officinalis thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Austria, Hungary, Poland, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Serbia, United States of America, Italy, Slovenia, Denmark, Slovakia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: chất làm se, dễ bị tổn thương, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, thuốc an thần, chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , cinnamic acids and derivatives, prenol lipids, pyrrolizidines.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Boraginales
- Family: Boraginaceae
- Genus: Anchusa
- Species: Anchusa officinalis
- Scientific Name: Anchusa officinalis L.
- Mô tả thực vật: []
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: [alkanet, Anchusa officinalis]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Boraginaceae - Genus: Anchusa - Species: Anchusa officinalis . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Germany, France, Switzerland, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Austria, Hungary, Poland, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Serbia, United States of America, Italy, Slovenia, Denmark, Slovakia, Belgium
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Anchusa officinalis đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , cinnamic acids and derivatives, prenol lipids, pyrrolizidines. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Turkey | Chất làm se, dễ bị tổn thương, Thuốc lợi tiểu, Thuốc long đờm, Thuốc an thần, Chất làm mềm |
















