Loài Anchusa strigosa thuộc họ Boraginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Syrian Arab Republic, Israel, Lebanon, Jordan, Palestine, State of, Greece, Iraq, Iran (Islamic Republic of), Türkiye, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘iran: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, chất làm lạnh, làm dịu’, ‘iraq: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 37 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm , azoles, azolidines, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, lignan glycosides, organooxygen compounds, peptidomimetics, prenol lipids, pyrrolizidines.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Boraginales
- Family: Boraginaceae
- Genus: Anchusa
- Species: Anchusa strigosa
- Scientific Name: Anchusa strigosa Banks & Sol.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Boraginaceae - Genus: Anchusa - Species: Anchusa strigosa . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Syrian Arab Republic, Israel, Lebanon, Jordan, Palestine, State of, Greece, Iraq, Iran (Islamic Republic of), Türkiye, Cyprus
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Anchusa strigosa đã phân lập và xác định được 37 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm , azoles, azolidines, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, lignan glycosides, organooxygen compounds, peptidomimetics, prenol lipids, pyrrolizidines. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Iran | Thuốc lợi tiểu, Thuốc bổ, Chất làm lạnh, Làm dịu |
| Row1 | Iraq | Đổ mồ hôi, Thuốc lợi tiểu, Thuốc bổ |






