Họ Bromeliaceae

Họ Bromeliaceae gồm Ananas, Tillandsia chi và 2 loài được sử dụng ở 15vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh.

Họ Bromeliaceae gồm2 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 15 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm emmenagogue (2 loài), chất gây say (1 loài), chất làm se (1 loài), estrogen (1 loài), họ sẽ thảo luận (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ananas comosus* (9 chứng và bệnh), Tillandsia usneoides (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ananas comosus ( 168 hoạt chất), Tillandsia usneoides ( 41 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ananas comosus
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Bromeliaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Ananas Ananas comosus 1
Row1 Tillandsia Tillandsia usneoides 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, Benin, Saint Lucia, Suriname, Bahamas, Cuba, Jamaica, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Réunion, South Africa, Wallis and Futuna, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Madagascar, Virgin Islands (U.S.), Mauritius, Dominica, Portugal, Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Palau, Brazil, Costa Rica, Peru, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Nicaragua, Fiji, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, Dominican Republic, Guatemala

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Bromeliaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 209 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Bromeliaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0213921
LTS0272557
LTS0004651
LTS0004923
LTS0005584

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Bromeliaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dutch, Elsewhere, German, Haiti, Iran, Italian, Java, Malacca, Malaya, Mexico, Moluccas, Panama(Choco), Portugal, Trinidad, US sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc tẩy giun, thuốc phá thai, thuốc cầm máu, tiêu hóa, họ sẽ thảo luận, emmenagogue, thuốc lợi tiểu, chất gây say, estrogen, chất làm se. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Ananas comosus (9 chứng và bệnh), Tillandsia usneoides (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Bromeliaceae có thể điều trị là emmenagogue (2 loài), chất gây say (1 loài), chất làm se (1 loài), estrogen (1 loài), họ sẽ thảo luận (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Ananas Dutch - (Ananas comosus - thuốc tẩy giun), Elsewhere - (Ananas comosus - thuốc phá thai), German - (Ananas comosus - thuốc cầm máu), Haiti - (Ananas comosus - thuốc phá thai), Iran - (Ananas comosus - tiêu hóa), Italian - (Ananas comosus - họ sẽ thảo luận), Java - (Ananas comosus - emmenagogue), Malacca - (Ananas comosus - thuốc lợi tiểu), Malaya - (Ananas comosus - thuốc phá thai), Mexico - (Ananas comosus - thuốc tẩy giun), Moluccas - (Ananas comosus - thuốc tẩy giun), Panama(Choco) - (Ananas comosus - chất gây say), Portugal - (Ananas comosus - emmenagogue), Trinidad - (Ananas comosus - estrogen), US - (Ananas comosus - thuốc phá thai)
Row1 Tillandsia Haiti - (Tillandsia usneoides - emmenagogue), Mexico - (Tillandsia usneoides - chất làm se)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Ananas comosus Loài Ananas comosus (Họ Bromeliaceae) Loài Ananas comosus thuộc họ Bromeliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Saint Lucia, Suriname, Bahamas, Cuba, Jamaica, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Réunion, South Africa, Wallis and Futuna, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Madagascar, Virgin Islands (U.S.), Mauritius, Dominica, Portugal, Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Palau, Brazil, Costa Rica, Peru, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Nicaragua, Fiji, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: thuốc phá thai, thuốc gây mật, thuốc lợi tiểu, ecbolic, estrogen, thuốc nhuận tràng, chất làm lạnh, thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi, emmenagogue, thuốc nhuận tràng’, ‘german: thuốc cầm máu, thuốc lợi tiểu’, ‘haiti: thuốc phá thai, thuốc giải độc, thuốc giải độc, tiêu hóa, tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, emmenagogue, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, thuốc diệt ký sinh trùng, thuốc tẩy giun’, ‘iran: tiêu hóa’, ‘italian: họ sẽ thảo luận’, ‘java: emmenagogue’, ‘malacca: thuốc lợi tiểu’, ‘malaya: thuốc phá thai’, ‘mexico: thuốc tẩy giun’, ‘moluccas: thuốc tẩy giun’, ‘panama(choco): chất gây say’, ‘portugal: emmenagogue’, ‘trinidad: estrogen’, ‘us: thuốc phá thai’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 168 hoạt chất thuộc về 19 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, diarylheptanoids, dibenzylbutane lignans, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, harmala alkaloids, hydroxy acids and derivatives, indoles and derivatives, organic carbonic acids and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins, thiocarboxylic acids and derivatives.
Tillandsia usneoides Loài Tillandsia usneoides (Họ Bromeliaceae) Loài Tillandsia usneoides thuộc họ Bromeliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico, Colombia, Dominican Republic, Ecuador, Australia, Guatemala, Brazil, Jamaica. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘haiti: emmenagogue, cầm máu, dễ bị tổn thương, dễ bị tổn thương, có mùi hôi, có mùi hôi’, ‘mexico: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, purine nucleosides, pyrimidine nucleosides, steroids and steroid derivatives.
No matching items