1.Tổng quan về thực vật
Họ Bromeliaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Ananas | Ananas comosus | 1 |
| Row1 | Tillandsia | Tillandsia usneoides | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: nan, Benin, Saint Lucia, Suriname, Bahamas, Cuba, Jamaica, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Réunion, South Africa, Wallis and Futuna, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Madagascar, Virgin Islands (U.S.), Mauritius, Dominica, Portugal, Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Palau, Brazil, Costa Rica, Peru, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Nicaragua, Fiji, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, Dominican Republic, Guatemala
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Bromeliaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 209 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Bromeliaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Bromeliaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dutch, Elsewhere, German, Haiti, Iran, Italian, Java, Malacca, Malaya, Mexico, Moluccas, Panama(Choco), Portugal, Trinidad, US sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc tẩy giun, thuốc phá thai, thuốc cầm máu, tiêu hóa, họ sẽ thảo luận, emmenagogue, thuốc lợi tiểu, chất gây say, estrogen, chất làm se. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Ananas comosus (9 chứng và bệnh), Tillandsia usneoides (2 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Bromeliaceae có thể điều trị là emmenagogue (2 loài), chất gây say (1 loài), chất làm se (1 loài), estrogen (1 loài), họ sẽ thảo luận (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Ananas | Dutch - (Ananas comosus - thuốc tẩy giun), Elsewhere - (Ananas comosus - thuốc phá thai), German - (Ananas comosus - thuốc cầm máu), Haiti - (Ananas comosus - thuốc phá thai), Iran - (Ananas comosus - tiêu hóa), Italian - (Ananas comosus - họ sẽ thảo luận), Java - (Ananas comosus - emmenagogue), Malacca - (Ananas comosus - thuốc lợi tiểu), Malaya - (Ananas comosus - thuốc phá thai), Mexico - (Ananas comosus - thuốc tẩy giun), Moluccas - (Ananas comosus - thuốc tẩy giun), Panama(Choco) - (Ananas comosus - chất gây say), Portugal - (Ananas comosus - emmenagogue), Trinidad - (Ananas comosus - estrogen), US - (Ananas comosus - thuốc phá thai) |
| Row1 | Tillandsia | Haiti - (Tillandsia usneoides - emmenagogue), Mexico - (Tillandsia usneoides - chất làm se) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Ananas comosus | Loài Ananas comosus (Họ Bromeliaceae) | Loài Ananas comosus thuộc họ Bromeliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Saint Lucia, Suriname, Bahamas, Cuba, Jamaica, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Réunion, South Africa, Wallis and Futuna, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Madagascar, Virgin Islands (U.S.), Mauritius, Dominica, Portugal, Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Palau, Brazil, Costa Rica, Peru, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Nicaragua, Fiji, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: thuốc phá thai, thuốc gây mật, thuốc lợi tiểu, ecbolic, estrogen, thuốc nhuận tràng, chất làm lạnh, thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi, emmenagogue, thuốc nhuận tràng’, ‘german: thuốc cầm máu, thuốc lợi tiểu’, ‘haiti: thuốc phá thai, thuốc giải độc, thuốc giải độc, tiêu hóa, tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, emmenagogue, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, thuốc diệt ký sinh trùng, thuốc tẩy giun’, ‘iran: tiêu hóa’, ‘italian: họ sẽ thảo luận’, ‘java: emmenagogue’, ‘malacca: thuốc lợi tiểu’, ‘malaya: thuốc phá thai’, ‘mexico: thuốc tẩy giun’, ‘moluccas: thuốc tẩy giun’, ‘panama(choco): chất gây say’, ‘portugal: emmenagogue’, ‘trinidad: estrogen’, ‘us: thuốc phá thai’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 168 hoạt chất thuộc về 19 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, diarylheptanoids, dibenzylbutane lignans, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, harmala alkaloids, hydroxy acids and derivatives, indoles and derivatives, organic carbonic acids and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins, thiocarboxylic acids and derivatives. |
|
Tillandsia usneoides | Loài Tillandsia usneoides (Họ Bromeliaceae) | Loài Tillandsia usneoides thuộc họ Bromeliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico, Colombia, Dominican Republic, Ecuador, Australia, Guatemala, Brazil, Jamaica. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘haiti: emmenagogue, cầm máu, dễ bị tổn thương, dễ bị tổn thương, có mùi hôi, có mùi hôi’, ‘mexico: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, purine nucleosides, pyrimidine nucleosides, steroids and steroid derivatives. |

