Loài Commiphora myrrha thuộc họ Burseraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Ethiopia, Saudi Arabia, Somalia, Brazil. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc an thần, dạ dày’, ‘turkey: chất khử trùng, chất làm se, emmenagogue, chất kích thích, dạ dày, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 84 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, naphthofurans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, unsaturated hydrocarbons.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Sapindales
- Family: Burseraceae
- Genus: Commiphora
- Species: Commiphora myrrha
- Scientific Name: Commiphora myrrha (T.Nees) Engl.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: [Commiphora myrrha]
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Burseraceae - Genus: Commiphora - Species: Commiphora myrrha . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Ethiopia, Saudi Arabia, Somalia, Brazil
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Commiphora myrrha đã phân lập và xác định được 84 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, naphthofurans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, unsaturated hydrocarbons. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | Thuốc an thần, dạ dày |
| Row1 | Turkey | Chất khử trùng, Chất làm se, Emmenagogue, Chất kích thích, dạ dày, Thuốc long đờm |





