Họ Cactaceae

Họ Cactaceae gồm Ariocarpus, Carnegiea, Cereus, Echinocereus, Lophophora, Opuntia, Selenicereus, Cylindropuntia chi và 8 loài được sử dụng ở 10vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh.

Họ Cactaceae gồm8 chi và 8loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 10 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất gây say (2 loài), chất gây ảo giác (2 loài), ma túy (1 loài), thuốc an thần (1 loài), thuốc diệt cá (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Lophophora williamsii* (4 chứng và bệnh), Ariocarpus fissuratus (2 chứng và bệnh), Cereus repandus (1 chứng và bệnh), Cylindropuntia bigelowii (1 chứng và bệnh), Echinocereus enneacanthus (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Selenicereus undatus ( 34 hoạt chất), Carnegiea gigantea ( 18 hoạt chất), Lophophora williamsii ( 17 hoạt chất), Cereus repandus ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hylocereus undatus
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Cactaceae có tổng cộng 8 chi và 8 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Ariocarpus Ariocarpus fissuratus 1
Row1 Carnegiea Carnegiea gigantea 1
Row2 Cereus Cereus repandus 1
Row3 Cylindropuntia Cylindropuntia bigelowii 1
Row4 Echinocereus Echinocereus enneacanthus 1
Row5 Lophophora Lophophora williamsii 1
Row6 Opuntia Opuntia elatior 1
Row7 Selenicereus Selenicereus undatus 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, United States of America, Mexico, Egypt, Spain, Chinese Taipei, Curaçao, Colombia, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, India, Aruba, France, Gibraltar, Kenya, French Polynesia, Venezuela (Bolivarian Republic of), Timor-Leste, South Africa, Australia, Indonesia, Madagascar, Mauritius, Montenegro, Portugal, Guatemala, Brazil, Türkiye, Viet Nam, Thailand, Croatia, Italy, Morocco, Belgium, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Cuba, Cyprus, Seychelles, Réunion, Japan, Norway, Greece, El Salvador, unknown or invalid

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Cactaceae có tổng cộng 8 chi và 8 loài.đã phân lập và xác định được 97 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Cactaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0007857
LTS0076396
LTS0097238
LTS0012541
LTS0014306

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Cactaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Mexico(Huichol), Mexico(Tarahumara), US(Papago), US(Pima), Curacao, US, Elsewhere, Mexico, US(Blackfoot), Mexico(Seri) sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất gây ảo giác, ma túy, chất gây say, xà phòng, thuốc diệt cá, thuốc an thần, thuốc trợ tim, thuốc long đờm, thuốc diệt ký sinh trùng, thuốc lợi tiểu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Lophophora williamsii (4 chứng và bệnh), Ariocarpus fissuratus (2 chứng và bệnh), Cereus repandus (1 chứng và bệnh), Cylindropuntia bigelowii (1 chứng và bệnh), Echinocereus enneacanthus (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Cactaceae có thể điều trị là chất gây say (2 loài), chất gây ảo giác (2 loài), ma túy (1 loài), thuốc an thần (1 loài), thuốc diệt cá (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Ariocarpus Mexico(Huichol) - (Ariocarpus fissuratus - chất gây ảo giác), Mexico(Tarahumara) - (Ariocarpus fissuratus - ma túy)
Row1 Carnegiea US(Papago) - (Carnegiea gigantea - chất gây say), US(Pima) - (Carnegiea gigantea - chất gây say)
Row2 Cereus Curacao - (Cereus repandus - xà phòng)
Row3 Cylindropuntia Mexico(Seri) - (Cylindropuntia bigelowii - thuốc lợi tiểu)
Row4 Echinocereus US - (Echinocereus enneacanthus - thuốc diệt cá)
Row5 Lophophora Elsewhere - (Lophophora williamsii - thuốc an thần), Mexico - (Lophophora williamsii - thuốc trợ tim, chất gây ảo giác), Mexico(Huichol) - (Lophophora williamsii - chất gây ảo giác), US - (Lophophora williamsii - chất gây say), US(Blackfoot) - (Lophophora williamsii - chất gây ảo giác)
Row6 Opuntia Elsewhere - (Opuntia elatior - thuốc long đờm)
Row7 Selenicereus Mexico - (Selenicereus undatus - thuốc diệt ký sinh trùng)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Ariocarpus fissuratus Loài Ariocarpus fissuratus (Họ Cactaceae) Loài Ariocarpus fissuratus thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico(huichol): chất gây ảo giác’, ‘mexico(tarahumara): ma túy, ma túy’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm benzene and substituted derivatives.
Carnegiea gigantea Loài Carnegiea gigantea (Họ Cactaceae) Loài Carnegiea gigantea thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us(papago): chất gây say’, ‘us(pima): chất gây say’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm dihydroisoquinolines, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tetrahydroisoquinolines.
Cereus repandus Loài Cereus repandus (Họ Cactaceae) Loài Cereus repandus thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Egypt, Spain, United States of America, Chinese Taipei, Curaçao, Colombia, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, India, Aruba. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘curacao: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, organooxygen compounds.
Echinocereus enneacanthus Loài Echinocereus enneacanthus (Họ Cactaceae) Loài Echinocereus enneacanthus thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: thuốc diệt cá, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives.
Hylocereus undatus Loài Hylocereus undatus (Họ Cactaceae) Loài Hylocereus undatus thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Curaçao, Kenya, Cuba, Cyprus, Seychelles, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Réunion, South Africa, Japan, Australia, Mauritius, Guatemala, India, Brazil, United States of America, Italy, Norway, Greece, El Salvador, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: thuốc diệt ký sinh trùng, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 34 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, saccharolipids, steroids and steroid derivatives.
Lophophora williamsii Loài Lophophora williamsii (Họ Cactaceae) Loài Lophophora williamsii thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, nan, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc an thần’, ‘mexico: thuốc trợ tim, chất gây ảo giác, chất gây ảo giác, chất gây ảo giác, chất gây ảo giác, ma túy, ma túy, chất độc, thuốc an thần, thuốc bổ, chất gây ảo giác’, ‘mexico(huichol): chất gây ảo giác’, ‘us: chất gây say’, ‘us(blackfoot): chất gây ảo giác’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, dihydroisoquinolines, pyridines and derivatives, tetrahydroisoquinolines.
Opuntia bigelovii Loài Opuntia bigelovii (Họ Cactaceae) Loài Opuntia bigelovii thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, unknown or invalid, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico(seri): thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm benzene and substituted derivatives.
Opuntia elatior Loài Opuntia elatior (Họ Cactaceae) Loài Opuntia elatior thuộc họ Cactaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, Curaçao, Gibraltar, Kenya, French Polynesia, Spain, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Colombia, Timor-Leste, South Africa, Australia, Aruba, Indonesia, Madagascar, Mauritius, Montenegro, Portugal, Guatemala, India, Brazil, Türkiye, Viet Nam, Thailand, Croatia, Italy, Morocco, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc long đờm, chất khử trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm pyrans.
No matching items