Họ Calophyllaceae

Họ Clusiaceae gồm Calophyllum, Kayea, Mammea, Mesua chi và 7 loài được sử dụng ở 13vùng lãnh thổ điều trị 11chứng và bệnh.

Họ Clusiaceae gồm4 chi và 7loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 13 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (2 loài), thuốc diệt cá (2 loài), thuốc trừ sâu (2 loài), diệt khuẩn (1 loài), dễ bị tổn thương (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Calophyllum calaba* (3 chứng và bệnh), Calophyllum inophyllum (3 chứng và bệnh), Mammea americana (3 chứng và bệnh), Mesua ferrea (2 chứng và bệnh), Kayea assamica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Calophyllum inophyllum ( 165 hoạt chất), Mesua ferrea ( 71 hoạt chất), Mammea americana ( 57 hoạt chất), Calophyllum calaba ( 53 hoạt chất), Kayea assamica ( 45 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Calophyllum inophyllum
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Clusiaceae có tổng cộng 4 chi và 7 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Calophyllum Calophyllum calaba, Calophyllum inophyllum, Calophyllum soulattri 3
Row2 Mammea Mammea americana, Mammea siamensis 2
Row1 Kayea Kayea assamica 1
Row3 Mesua Mesua ferrea 1

Phân bố họ trên thế giới: Germany, nan, France, Haiti, Bahamas, Cuba, Jamaica, Sri Lanka, Guadeloupe, Colombia, unknown or invalid, Cambodia, Australia, Indonesia, Dominica, Trinidad and Tobago, India, Brazil, Thailand, United States of America, Montserrat, Dominican Republic, Malaysia, Puerto Rico, Lao People’s Democratic Republic, Cook Islands, Vanuatu, New Caledonia, Marshall Islands, Tonga, Singapore, French Polynesia, Seychelles, Chinese Taipei, Papua New Guinea, Wallis and Futuna, Japan, Martinique, Madagascar, Myanmar, Virgin Islands (U.S.), Niue, Palau, Northern Mariana Islands, Guam, Philippines, Fiji, Samoa, Maldives, Timor-Leste, Réunion, Solomon Islands, El Salvador, Panama, Sint Maarten (Dutch part), Saint Martin (French part), Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belgium, Nicaragua, Saint Kitts and Nevis, French Guiana, Guatemala, Mexico, Ecuador, Costa Rica, Bolivia (Plurinational State of), Congo, Democratic Republic of the, Viet Nam, China

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Clusiaceae có tổng cộng 4 chi và 7 loài.đã phân lập và xác định được 424 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Clusiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0209320
LTS0041645
LTS0204616
LTS0213494
LTS0029311

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Clusiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dominican Republic, Haiti, Venezuela, Elsewhere, New Caledonia, Samoa, Java, Latin America, Mexico, Panama(Choco), Trinidad, Thailand, India sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính sẹo, chất làm se, dễ bị tổn thương, thuốc diệt cá, tiêu hóa, emmenagogue, thuốc trừ sâu, chất khử trùng, thuốc diệt ký sinh trùng, mỹ phẩm, diệt khuẩn. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Calophyllum calaba (3 chứng và bệnh), Calophyllum inophyllum (3 chứng và bệnh), Mammea americana (3 chứng và bệnh), Mesua ferrea (2 chứng và bệnh), Kayea assamica (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Clusiaceae có thể điều trị là chất làm se (2 loài), thuốc diệt cá (2 loài), thuốc trừ sâu (2 loài), diệt khuẩn (1 loài), dễ bị tổn thương (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Calophyllum Dominican Republic - (Calophyllum calaba - sẹo), Haiti - (Calophyllum calaba - chất làm se), Venezuela - (Calophyllum calaba - dễ bị tổn thương), Elsewhere - (Calophyllum inophyllum - thuốc diệt cá), New Caledonia - (Calophyllum inophyllum - tiêu hóa), Samoa - (Calophyllum inophyllum - emmenagogue), Java - (Calophyllum soulattri - thuốc trừ sâu)
Row1 Kayea Elsewhere - (Kayea assamica - thuốc diệt cá)
Row2 Mammea Dominican Republic - (Mammea americana - thuốc trừ sâu), Elsewhere - (Mammea americana - thuốc trừ sâu), Haiti - (Mammea americana - chất khử trùng), Latin America - (Mammea americana - thuốc trừ sâu), Mexico - (Mammea americana - thuốc trừ sâu), Panama(Choco) - (Mammea americana - thuốc trừ sâu), Trinidad - (Mammea americana - thuốc trừ sâu), Venezuela - (Mammea americana - thuốc diệt ký sinh trùng), Thailand - (Mammea siamensis - mỹ phẩm)
Row3 Mesua Elsewhere - (Mesua ferrea - chất làm se), India - (Mesua ferrea - diệt khuẩn)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Calophyllum calaba Loài Calophyllum calaba (Họ Calophyllaceae) Loài Calophyllum calaba thuộc họ Calophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, France, Haiti, Bahamas, Cuba, Jamaica, Sri Lanka, Guadeloupe, Colombia, unknown or invalid, Cambodia, Australia, Indonesia, Dominica, Trinidad and Tobago, India, Brazil, Thailand, United States of America, Montserrat, Dominican Republic, Malaysia, Puerto Rico, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: sẹo’, ‘haiti: chất làm se, tiêu hóa, thuốc bổ, tiêu hóa, chất làm se’, ‘venezuela: dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, benzopyrans, fatty acyls, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Calophyllum inophyllum Loài Calophyllum inophyllum (Họ Calophyllaceae) Loài Calophyllum inophyllum thuộc họ Calophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Cook Islands, Vanuatu, New Caledonia, Marshall Islands, Tonga, Singapore, French Polynesia, Seychelles, Sri Lanka, Chinese Taipei, Papua New Guinea, Wallis and Futuna, Japan, Australia, Martinique, Indonesia, Madagascar, Myanmar, Virgin Islands (U.S.), Niue, India, Palau, Brazil, Northern Mariana Islands, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, Dominican Republic, Fiji, Malaysia, Samoa, Maldives, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt cá, thuốc nhuận tràng, gây nôn, xà phòng’, ‘new caledonia: tiêu hóa’, ‘samoa: emmenagogue, thuốc lợi tiểu, thuốc tẩy giun, chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 165 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm ?, benzodiazepines, benzodioxanes, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, coumarins and derivatives, fatty acyls, flavonoids, neoflavonoids, phenylpropanoic acids, prenol lipids, pyrans, steroids and steroid derivatives.
Calophyllum soulattri Loài Calophyllum soulattri (Họ Calophyllaceae) Loài Calophyllum soulattri thuộc họ Calophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Philippines, Papua New Guinea, Timor-Leste, Réunion, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Palau, Australia, Solomon Islands, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘java: thuốc trừ sâu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzopyrans, neoflavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Kayea assamica Loài Kayea assamica (Họ Calophyllaceae) Loài Kayea assamica thuộc họ Calophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, nan, unknown or invalid, Malaysia, India. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 45 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzopyrans, coumarins and derivatives, neoflavonoids, prenol lipids.
Mammea americana Loài Mammea americana (Họ Calophyllaceae) Loài Mammea americana thuộc họ Calophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như El Salvador, Dominican Republic, Panama, Montserrat, Sint Maarten (Dutch part), Saint Martin (French part), Jamaica, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Colombia, Belgium, Brazil, Nicaragua, Saint Kitts and Nevis, Puerto Rico, French Guiana, Guatemala, Guadeloupe, Mexico, Martinique, Haiti, Ecuador, Costa Rica, Virgin Islands (U.S.), United States of America, Bolivia (Plurinational State of). Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: thuốc trừ sâu’, ‘elsewhere: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cá, chất độc, thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu’, ‘haiti: chất khử trùng, họ sẽ thảo luận, mủ mủ, dễ bị tổn thương, thuốc trừ sâu, chất khử trùng, sẹo’, ‘latin america: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cá, chất độc’, ‘mexico: thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu’, ‘panama(choco): thuốc trừ sâu’, ‘trinidad: thuốc trừ sâu, thuốc diệt chấy rận, thuốc diệt chấy rận’, ‘venezuela: thuốc diệt ký sinh trùng, dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 57 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, coumarins and derivatives, flavonoids, neoflavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Mammea siamensis Loài Mammea siamensis (Họ Calophyllaceae) Loài Mammea siamensis thuộc họ Calophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Congo, Democratic Republic of the, Malaysia, India, unknown or invalid, Lao People’s Democratic Republic, Guadeloupe, Indonesia, Myanmar, Viet Nam, Thailand, Cuba, Cambodia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘thailand: mỹ phẩm, mỹ phẩm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzopyrans, coumarins and derivatives, neoflavonoids.
Mesua ferrea Loài Mesua ferrea (Họ Calophyllaceae) Loài Mesua ferrea thuộc họ Calophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Malaysia, India, China, Costa Rica, Sri Lanka, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, xà phòng, dạ dày, có mùi hôi, diệt khuẩn’, ‘india: diệt khuẩn, thuốc diệt nấm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 71 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzopyrans, coumarins and derivatives, flavonoids, neoflavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items