1.Tổng quan về thực vật
Họ Ulmaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Trema | Trema orientale | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Benin, Malawi, Tanzania, United Republic of, Kenya, Mayotte, Seychelles, Ghana, Gabon, Chinese Taipei, Papua New Guinea, Réunion, South Africa, Japan, Cameroon, Australia, Madagascar, Sao Tome and Principe, Nigeria, India, Viet Nam, United States of America, Guinea
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Ulmaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Ulmaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Ulmaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Upper Volta sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc tẩy giun. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Trema orientale (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Ulmaceae có thể điều trị là thuốc tẩy giun (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Trema | Upper Volta - (Trema orientale - thuốc tẩy giun) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Cannabis sativa | Loài Cannabis sativa (Họ Cannabaceae) | Loài Cannabis sativa thuộc họ Cannabaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, Germany, Czechia, Nepal, Bhutan, Netherlands, Bulgaria, Austria, Hungary, Spain, Mexico, South Africa, Australia, Kyrgyzstan, Russian Federation, Nigeria, India, Peru, Ukraine, Viet Nam, Argentina, Thailand, United States of America, China, Pakistan, Ethiopia, Kazakhstan, Italy, New Zealand, Greece, Armenia, Slovakia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc gây mê, làm dịu, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, chất gây ảo giác, chất gây ảo giác, chất gây ảo giác, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, chất độc, chất độc, thuốc bổ, thuốc bổ, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, thuốc gây mê, chất làm mềm’, ‘elsewhere: chất gây ảo giác, ma túy, ma túy, thuốc an thần, thuốc an thần, thuốc giảm đau, thuốc kích thích tình dục, giờ mở cửa’, ‘haiti: ma túy’, ‘india: ma túy, thuốc tẩy giun’, ‘java: ma túy’, ‘lesotho: chất gây ảo giác’, ‘mexico: thôi miên, chất kích thích, thuốc an thần’, ‘trinidad: chất gây ảo giác’, ‘turkey: chất gây say, thôi miên, ma túy’, ‘us: chất gây say, thuốc hướng thần, ma túy’, ‘ain: thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 558 hoạt chất thuộc về 35 nhóm gồm ?, , 2-arylbenzofuran flavonoids, arylnaphthalene lignans, aryltetralin lignans, benzene and substituted derivatives, benzofurans, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, epoxides, fatty acyls, flavonoids, heteroaromatic compounds, hydroxy acids and derivatives, imidazopyrimidines, indanes, indoles and derivatives, macrolactams, neoflavonoids, organic oxides, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, oxepanes, phenanthrenes and derivatives, phenol ethers, phenols, phenylpropanoic acids, piperidines, prenol lipids, pyrans, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, stilbenes, unsaturated hydrocarbons. |
|
Humulus japonicus | Loài Humulus japonicus (Họ Cannabaceae) | Loài Humulus japonicus thuộc họ Cannabaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, United States of America, Sweden, Italy, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, stilbenes, vinylogous acids. |
|
Humulus lupulus | Loài Humulus lupulus (Họ Cannabaceae) | Loài Humulus lupulus thuộc họ Cannabaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Belgium, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Australia, Belarus, Russian Federation, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Slovakia, Serbia, United States of America, Kazakhstan, Italy, Norway, New Zealand, Canada, Denmark, Austria, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất khử trùng, thuốc lợi tiểu, thôi miên, thuốc an thần, dạ dày, thuốc tẩy giun, thuốc bổ’, ‘nepal: thôi miên, thuốc an thần, thôi miên, thuốc an thần’, ‘turkey: thuốc kích thích tình dục, chất khử trùng, chất làm se, thuốc lợi tiểu, lo lắng, thuốc an thần, buồn ngủ, có mùi hôi, thuốc bổ’, ‘uk: thuốc an thần’, ‘us: thuốc lợi tiểu, thuốc đắp, thuốc tẩy giun’, ‘ain: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 304 hoạt chất thuộc về 21 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzofurans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarans, dihydrofurans, epoxides, fatty acyls, flavonoids, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleotides, pyrans, steroids and steroid derivatives, stilbenes, triphenyl compounds, trithianes, vinylogous acids. |


