Họ Capparaceae

Họ Capparaceae gồm Cadaba, Capparis, Crateva, Quadrella chi và 8 loài được sử dụng ở 9vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh.

Họ Capparaceae gồm4 chi và 8loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 9 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm giờ mở cửa (3 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), chất độc (1 loài), dạ dày (1 loài), emmenagogue (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Cadaba farinosa* (2 chứng và bệnh), Crateva magna (2 chứng và bệnh), Crateva religiosa (2 chứng và bệnh), Crateva tapia (2 chứng và bệnh), Quadrella cynophallophora (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Capparis decidua ( 18 hoạt chất), Crateva religiosa ( 17 hoạt chất), Cadaba farinosa ( 8 hoạt chất), Crateva magna ( 5 hoạt chất), Capparis zeylanica ( 4 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Capparis decidua
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Capparaceae có tổng cộng 4 chi và 8 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row1 Capparis Capparis decidua, Capparis tomentosa, Capparis zeylanica 3
Row2 Crateva Crateva magna, Crateva religiosa, Crateva tapia 3
Row0 Cadaba Cadaba farinosa 1
Row3 Quadrella Quadrella cynophallophora 1

Phân bố họ trên thế giới: Benin, Saudi Arabia, Tanzania, United Republic of, Somalia, Ethiopia, Mozambique, Uganda, Senegal, India, Kenya, Togo, Mali, Niger, Israel, Chad, Western Sahara, Pakistan, Iran (Islamic Republic of), Mauritania, Gambia, Malawi, Zambia, Ghana, South Africa, Angola, Eswatini, Sao Tome and Principe, Nigeria, Zimbabwe, Namibia, Botswana, Guinea, Thailand, Myanmar, nan, Philippines, Venezuela (Bolivarian Republic of), China, Colombia, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Nepal, Indonesia, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Malaysia, Bhutan, Japan, Vanuatu, Micronesia (Federated States of), Jamaica, Singapore, Mexico, Chinese Taipei, American Samoa, Papua New Guinea, Hong Kong, Timor-Leste, Australia, Madagascar, Honduras, Burkina Faso, Palau, Peru, United States of America, Equatorial Guinea, Fiji, Paraguay, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Nicaragua, El Salvador, Belize, Brazil, Argentina, Cayman Islands, Bahamas, Cuba, Guadeloupe, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Martinique, Saint Martin (French part), Saint Barthélemy, Panama, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Guatemala, Costa Rica, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Capparaceae có tổng cộng 4 chi và 8 loài.đã phân lập và xác định được 58 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Capparaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0018984
LTS0085781
LTS0182568
LTS0206697
LTS0256952

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Capparaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Africa(Swahili), India, Elsewhere, Sudan, Malaya, Solomon I, Mexico, Dominican Republic, Haiti sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính kem đánh răng, thuốc tẩy giun, alexiteric, chất độc, thuốc gây mật, giờ mở cửa, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ, dạ dày, emmenagogue. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Cadaba farinosa (2 chứng và bệnh), Crateva magna (2 chứng và bệnh), Crateva religiosa (2 chứng và bệnh), Crateva tapia (2 chứng và bệnh), Quadrella cynophallophora (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Capparaceae có thể điều trị là giờ mở cửa (3 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), chất độc (1 loài), dạ dày (1 loài), emmenagogue (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Cadaba Africa(Swahili) - (Cadaba farinosa - kem đánh răng), India - (Cadaba farinosa - thuốc tẩy giun)
Row1 Capparis Elsewhere - (Capparis decidua - alexiteric), Sudan - (Capparis tomentosa - chất độc), Elsewhere - (Capparis zeylanica - thuốc gây mật)
Row2 Crateva Elsewhere - (Crateva magna - giờ mở cửa), Malaya - (Crateva magna - thuốc nhuận tràng), India - (Crateva religiosa - giờ mở cửa), Solomon I - (Crateva religiosa - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Crateva tapia - thuốc bổ), Mexico - (Crateva tapia - dạ dày)
Row3 Quadrella Dominican Republic - (Quadrella cynophallophora - giờ mở cửa), Haiti - (Quadrella cynophallophora - emmenagogue)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Cadaba farinosa Loài Cadaba farinosa (Họ Capparaceae) Loài Cadaba farinosa thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Saudi Arabia, Tanzania, United Republic of, Somalia, Ethiopia, Mozambique, Uganda, Senegal, India, Kenya, Togo, Mali. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa(swahili): kem đánh răng’, ‘india: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm macrolactams, organooxygen compounds, prenol lipids.
Capparis cynophallophora Loài Capparis cynophallophora (Họ Capparaceae) Loài Capparis cynophallophora thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Cayman Islands, Bahamas, Cuba, Jamaica, Guadeloupe, Mexico, unknown or invalid, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belize, Martinique, Saint Martin (French part), Saint Barthélemy, Panama, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Paraguay, Sint Maarten (Dutch part), Guatemala, Brazil, Costa Rica, United States of America, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: giờ mở cửa’, ‘haiti: emmenagogue, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Capparis decidua Loài Capparis decidua (Họ Capparaceae) Loài Capparis decidua thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Niger, Israel, Chad, Saudi Arabia, Western Sahara, Ethiopia, Pakistan, Iran (Islamic Republic of), India, Togo, Mauritania. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: alexiteric, chất làm se, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, đổ mồ hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, macrolactams, organooxygen compounds, saturated hydrocarbons.
Capparis tomentosa Loài Capparis tomentosa (Họ Capparaceae) Loài Capparis tomentosa thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Gambia, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Ghana, South Africa, Angola, Eswatini, Sao Tome and Principe, Saudi Arabia, Nigeria, Senegal, Mozambique, Togo, Zimbabwe, Namibia, Ethiopia, Uganda, Botswana, Guinea. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘sudan: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm indoles and derivatives.
Capparis zeylanica Loài Capparis zeylanica (Họ Capparaceae) Loài Capparis zeylanica thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, nan, Philippines, Venezuela (Bolivarian Republic of), China, Colombia, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, India, Nepal, Indonesia, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc gây mật, thuốc an thần, dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm fatty acyls, steroids and steroid derivatives.
Crateva nurvala Loài Crateva nurvala (Họ Capparaceae) Loài Crateva nurvala thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, China, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Malaysia, India, Nepal, Bhutan, Japan, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: giờ mở cửa, chất làm se, thuốc gây mật, rubefacient, bàng quang, thuốc bổ, làm dịu, thuốc nhuận tràng’, ‘malaya: thuốc nhuận tràng, rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Crateva religiosa Loài Crateva religiosa (Họ Capparaceae) Loài Crateva religiosa thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Vanuatu, Micronesia (Federated States of), Bhutan, Jamaica, Singapore, Mexico, Chinese Taipei, American Samoa, Papua New Guinea, Hong Kong, Timor-Leste, Australia, Indonesia, Madagascar, Nigeria, Honduras, Senegal, Burkina Faso, India, Palau, Mauritania, Peru, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Equatorial Guinea, China, Fiji, Malaysia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: giờ mở cửa, thuốc nhuận tràng’, ‘solomon i: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm ?, fatty acyls, flavonoids, macrolactams, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Crateva tapia Loài Crateva tapia (Họ Capparaceae) Loài Crateva tapia thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Paraguay, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Mexico, Colombia, Nicaragua, El Salvador, Belize, Brazil, Argentina. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ, thuốc lợi tiểu’, ‘mexico: dạ dày, dạ dày, thuốc bổ, bàng quang, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm ?, organooxygen compounds.
No matching items