1.Tổng quan về thực vật
Họ Capparaceae có tổng cộng 4 chi và 8 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row1 | Capparis | Capparis decidua, Capparis tomentosa, Capparis zeylanica | 3 |
| Row2 | Crateva | Crateva magna, Crateva religiosa, Crateva tapia | 3 |
| Row0 | Cadaba | Cadaba farinosa | 1 |
| Row3 | Quadrella | Quadrella cynophallophora | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Benin, Saudi Arabia, Tanzania, United Republic of, Somalia, Ethiopia, Mozambique, Uganda, Senegal, India, Kenya, Togo, Mali, Niger, Israel, Chad, Western Sahara, Pakistan, Iran (Islamic Republic of), Mauritania, Gambia, Malawi, Zambia, Ghana, South Africa, Angola, Eswatini, Sao Tome and Principe, Nigeria, Zimbabwe, Namibia, Botswana, Guinea, Thailand, Myanmar, nan, Philippines, Venezuela (Bolivarian Republic of), China, Colombia, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Nepal, Indonesia, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Malaysia, Bhutan, Japan, Vanuatu, Micronesia (Federated States of), Jamaica, Singapore, Mexico, Chinese Taipei, American Samoa, Papua New Guinea, Hong Kong, Timor-Leste, Australia, Madagascar, Honduras, Burkina Faso, Palau, Peru, United States of America, Equatorial Guinea, Fiji, Paraguay, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Nicaragua, El Salvador, Belize, Brazil, Argentina, Cayman Islands, Bahamas, Cuba, Guadeloupe, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Martinique, Saint Martin (French part), Saint Barthélemy, Panama, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Guatemala, Costa Rica, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Capparaceae có tổng cộng 4 chi và 8 loài.đã phân lập và xác định được 58 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Capparaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Capparaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Africa(Swahili), India, Elsewhere, Sudan, Malaya, Solomon I, Mexico, Dominican Republic, Haiti sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính kem đánh răng, thuốc tẩy giun, alexiteric, chất độc, thuốc gây mật, giờ mở cửa, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ, dạ dày, emmenagogue. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Cadaba farinosa (2 chứng và bệnh), Crateva magna (2 chứng và bệnh), Crateva religiosa (2 chứng và bệnh), Crateva tapia (2 chứng và bệnh), Quadrella cynophallophora (2 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Capparaceae có thể điều trị là giờ mở cửa (3 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), chất độc (1 loài), dạ dày (1 loài), emmenagogue (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Cadaba | Africa(Swahili) - (Cadaba farinosa - kem đánh răng), India - (Cadaba farinosa - thuốc tẩy giun) |
| Row1 | Capparis | Elsewhere - (Capparis decidua - alexiteric), Sudan - (Capparis tomentosa - chất độc), Elsewhere - (Capparis zeylanica - thuốc gây mật) |
| Row2 | Crateva | Elsewhere - (Crateva magna - giờ mở cửa), Malaya - (Crateva magna - thuốc nhuận tràng), India - (Crateva religiosa - giờ mở cửa), Solomon I - (Crateva religiosa - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Crateva tapia - thuốc bổ), Mexico - (Crateva tapia - dạ dày) |
| Row3 | Quadrella | Dominican Republic - (Quadrella cynophallophora - giờ mở cửa), Haiti - (Quadrella cynophallophora - emmenagogue) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Cadaba farinosa | Loài Cadaba farinosa (Họ Capparaceae) | Loài Cadaba farinosa thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Saudi Arabia, Tanzania, United Republic of, Somalia, Ethiopia, Mozambique, Uganda, Senegal, India, Kenya, Togo, Mali. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa(swahili): kem đánh răng’, ‘india: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm macrolactams, organooxygen compounds, prenol lipids. |
|
Capparis cynophallophora | Loài Capparis cynophallophora (Họ Capparaceae) | Loài Capparis cynophallophora thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Cayman Islands, Bahamas, Cuba, Jamaica, Guadeloupe, Mexico, unknown or invalid, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belize, Martinique, Saint Martin (French part), Saint Barthélemy, Panama, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Paraguay, Sint Maarten (Dutch part), Guatemala, Brazil, Costa Rica, United States of America, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: giờ mở cửa’, ‘haiti: emmenagogue, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids. |
|
Capparis decidua | Loài Capparis decidua (Họ Capparaceae) | Loài Capparis decidua thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Niger, Israel, Chad, Saudi Arabia, Western Sahara, Ethiopia, Pakistan, Iran (Islamic Republic of), India, Togo, Mauritania. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: alexiteric, chất làm se, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, đổ mồ hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, macrolactams, organooxygen compounds, saturated hydrocarbons. |
|
|
Capparis tomentosa | Loài Capparis tomentosa (Họ Capparaceae) | Loài Capparis tomentosa thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Gambia, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Ghana, South Africa, Angola, Eswatini, Sao Tome and Principe, Saudi Arabia, Nigeria, Senegal, Mozambique, Togo, Zimbabwe, Namibia, Ethiopia, Uganda, Botswana, Guinea. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘sudan: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm indoles and derivatives. |
|
Capparis zeylanica | Loài Capparis zeylanica (Họ Capparaceae) | Loài Capparis zeylanica thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, nan, Philippines, Venezuela (Bolivarian Republic of), China, Colombia, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, India, Nepal, Indonesia, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc gây mật, thuốc an thần, dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm fatty acyls, steroids and steroid derivatives. |
|
Crateva nurvala | Loài Crateva nurvala (Họ Capparaceae) | Loài Crateva nurvala thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, China, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Malaysia, India, Nepal, Bhutan, Japan, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: giờ mở cửa, chất làm se, thuốc gây mật, rubefacient, bàng quang, thuốc bổ, làm dịu, thuốc nhuận tràng’, ‘malaya: thuốc nhuận tràng, rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids. |
|
Crateva religiosa | Loài Crateva religiosa (Họ Capparaceae) | Loài Crateva religiosa thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Vanuatu, Micronesia (Federated States of), Bhutan, Jamaica, Singapore, Mexico, Chinese Taipei, American Samoa, Papua New Guinea, Hong Kong, Timor-Leste, Australia, Indonesia, Madagascar, Nigeria, Honduras, Senegal, Burkina Faso, India, Palau, Mauritania, Peru, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Equatorial Guinea, China, Fiji, Malaysia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: giờ mở cửa, thuốc nhuận tràng’, ‘solomon i: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm ?, fatty acyls, flavonoids, macrolactams, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Crateva tapia | Loài Crateva tapia (Họ Capparaceae) | Loài Crateva tapia thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Paraguay, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Mexico, Colombia, Nicaragua, El Salvador, Belize, Brazil, Argentina. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ, thuốc lợi tiểu’, ‘mexico: dạ dày, dạ dày, thuốc bổ, bàng quang, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm ?, organooxygen compounds. |






