Loài Capparis tomentosa thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Gambia, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Ghana, South Africa, Angola, Eswatini, Sao Tome and Principe, Saudi Arabia, Nigeria, Senegal, Mozambique, Togo, Zimbabwe, Namibia, Ethiopia, Uganda, Botswana, Guinea. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘sudan: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm indoles and derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Brassicales
- Family: Capparaceae
- Genus: Capparis
- Species: Capparis tomentosa
- Scientific Name: Capparis tomentosa Lam.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Capparaceae - Genus: Capparis - Species: Capparis tomentosa . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Benin, Chad, Gambia, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Ghana, South Africa, Angola, Eswatini, Sao Tome and Principe, Saudi Arabia, Nigeria, Senegal, Mozambique, Togo, Zimbabwe, Namibia, Ethiopia, Uganda, Botswana, Guinea
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Capparis tomentosa đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm indoles and derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Sudan | Chất độc |












