Loài Crateva nurvala thuộc họ Capparaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, China, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Malaysia, India, Nepal, Bhutan, Japan, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: giờ mở cửa, chất làm se, thuốc gây mật, rubefacient, bàng quang, thuốc bổ, làm dịu, thuốc nhuận tràng’, ‘malaya: thuốc nhuận tràng, rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Brassicales
- Family: Capparaceae
- Genus: Crateva
- Species: Crateva magna
- Scientific Name: Crateva nurvala Buch.-Ham.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật, loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, ]
- Tên tiếng Anh: [Barun, Barun]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Capparaceae - Genus: Crateva - Species: Crateva nurvala . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, Myanmar, China, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Malaysia, India, Nepal, Bhutan, Japan, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Thua Thien-Hue, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Annam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Crateva nurvala đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Giờ mở cửa, Chất làm se, Thuốc gây mật, Rubefacient, Bàng quang, Thuốc bổ, Làm dịu, Thuốc nhuận tràng |
| Row1 | Malaya | Thuốc nhuận tràng, Rubefacient |






