1.Tổng quan về thực vật
Họ Caricaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Carica | Carica papaya | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Benin, Tanzania, United Republic of, Saint Vincent and the Grenadines, Cayman Islands, Saint Lucia, Kenya, Nepal, Bahamas, Cuba, Jamaica, Tonga, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Antigua and Barbuda, Oman, Guadeloupe, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Cambodia, Réunion, South Africa, United Arab Emirates, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Grenada, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Nigeria, Honduras, Saint Kitts and Nevis, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, New Zealand, Ecuador, Maldives, Puerto Rico, Macao, Lao People’s Democratic Republic
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Caricaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 92 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Caricaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Caricaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Dominican Republic, Elsewhere, Haiti, India, Java, Malaya, Mexico, Panama, Panama(Choco), Samoa, South America, Trinidad, Turkey sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính tiêu hóa, kháng sinh, thuốc diệt chấy rận, diệt khuẩn, thuốc phá thai, thuốc tẩy giun, emmenagogue, thuốc nhuận tràng, tim mạch. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Carica papaya (9 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Caricaceae có thể điều trị là diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), kháng sinh (1 loài), thuốc diệt chấy rận (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Carica | China - (Carica papaya - tiêu hóa), Dominican Republic - (Carica papaya - tiêu hóa), Elsewhere - (Carica papaya - kháng sinh), Haiti - (Carica papaya - thuốc diệt chấy rận), India - (Carica papaya - diệt khuẩn), Java - (Carica papaya - thuốc phá thai), Malaya - (Carica papaya - thuốc tẩy giun), Mexico - (Carica papaya - emmenagogue), Panama - (Carica papaya - thuốc nhuận tràng), Panama(Choco) - (Carica papaya - thuốc phá thai), Samoa - (Carica papaya - thuốc tẩy giun), South America - (Carica papaya - thuốc tẩy giun), Trinidad - (Carica papaya - kháng sinh), Turkey - (Carica papaya - tim mạch) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Carica papaya | Loài Carica papaya (Họ Caricaceae) | Loài Carica papaya thuộc họ Caricaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Tanzania, United Republic of, Saint Vincent and the Grenadines, Cayman Islands, Saint Lucia, Kenya, Nepal, Bahamas, Cuba, Jamaica, Tonga, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Antigua and Barbuda, Oman, Guadeloupe, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Cambodia, Réunion, South Africa, United Arab Emirates, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Grenada, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Nigeria, Honduras, Saint Kitts and Nevis, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, New Zealand, Ecuador, Maldives, Puerto Rico, Macao, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: tiêu hóa’, ‘dominican republic: tiêu hóa’, ‘elsewhere: kháng sinh, chống viêm, thuốc gây mật, tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, ecbolic, emmenagogue, thuốc long đờm, thuốc diệt nấm, dạ dày, dạ dày, mủ mủ, thuốc trợ tim, thuốc tẩy giun’, ‘haiti: thuốc diệt chấy rận, xà phòng, thuốc tẩy giun’, ‘india: diệt khuẩn’, ‘java: thuốc phá thai’, ‘malaya: thuốc tẩy giun’, ‘mexico: emmenagogue’, ‘panama: thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, tiêu hóa’, ‘panama(choco): thuốc phá thai’, ‘samoa: thuốc tẩy giun’, ‘south america: thuốc tẩy giun’, ‘trinidad: kháng sinh, thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: tim mạch, tiêu hóa, emmenagogue, thuốc tẩy giun, thuốc phá thai’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 92 hoạt chất thuộc về 16 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, dihydrofurans, fatty acyls, furanoid lignans, glycerophospholipids, lactones, macrolides and analogues, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, pyridines and derivatives, pyrrolidines, saturated hydrocarbons. |
