Họ Caricaceae

Họ Caricaceae gồm Carica chi và 1 loài được sử dụng ở 14vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh.

Họ Caricaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 14 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), kháng sinh (1 loài), thuốc diệt chấy rận (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Carica papaya* (9 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Carica papaya ( 92 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Carica papaya
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Caricaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Carica Carica papaya 1

Phân bố họ trên thế giới: Benin, Tanzania, United Republic of, Saint Vincent and the Grenadines, Cayman Islands, Saint Lucia, Kenya, Nepal, Bahamas, Cuba, Jamaica, Tonga, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Antigua and Barbuda, Oman, Guadeloupe, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Cambodia, Réunion, South Africa, United Arab Emirates, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Grenada, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Nigeria, Honduras, Saint Kitts and Nevis, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, New Zealand, Ecuador, Maldives, Puerto Rico, Macao, Lao People’s Democratic Republic

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Caricaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 92 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Caricaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0010034
LTS0010356
LTS0013195
LTS0013198
LTS0013597

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Caricaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Dominican Republic, Elsewhere, Haiti, India, Java, Malaya, Mexico, Panama, Panama(Choco), Samoa, South America, Trinidad, Turkey sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính tiêu hóa, kháng sinh, thuốc diệt chấy rận, diệt khuẩn, thuốc phá thai, thuốc tẩy giun, emmenagogue, thuốc nhuận tràng, tim mạch. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Carica papaya (9 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Caricaceae có thể điều trị là diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), kháng sinh (1 loài), thuốc diệt chấy rận (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Carica China - (Carica papaya - tiêu hóa), Dominican Republic - (Carica papaya - tiêu hóa), Elsewhere - (Carica papaya - kháng sinh), Haiti - (Carica papaya - thuốc diệt chấy rận), India - (Carica papaya - diệt khuẩn), Java - (Carica papaya - thuốc phá thai), Malaya - (Carica papaya - thuốc tẩy giun), Mexico - (Carica papaya - emmenagogue), Panama - (Carica papaya - thuốc nhuận tràng), Panama(Choco) - (Carica papaya - thuốc phá thai), Samoa - (Carica papaya - thuốc tẩy giun), South America - (Carica papaya - thuốc tẩy giun), Trinidad - (Carica papaya - kháng sinh), Turkey - (Carica papaya - tim mạch)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Carica papaya Loài Carica papaya (Họ Caricaceae) Loài Carica papaya thuộc họ Caricaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Tanzania, United Republic of, Saint Vincent and the Grenadines, Cayman Islands, Saint Lucia, Kenya, Nepal, Bahamas, Cuba, Jamaica, Tonga, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Antigua and Barbuda, Oman, Guadeloupe, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Cambodia, Réunion, South Africa, United Arab Emirates, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Grenada, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Nigeria, Honduras, Saint Kitts and Nevis, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, New Zealand, Ecuador, Maldives, Puerto Rico, Macao, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: tiêu hóa’, ‘dominican republic: tiêu hóa’, ‘elsewhere: kháng sinh, chống viêm, thuốc gây mật, tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, ecbolic, emmenagogue, thuốc long đờm, thuốc diệt nấm, dạ dày, dạ dày, mủ mủ, thuốc trợ tim, thuốc tẩy giun’, ‘haiti: thuốc diệt chấy rận, xà phòng, thuốc tẩy giun’, ‘india: diệt khuẩn’, ‘java: thuốc phá thai’, ‘malaya: thuốc tẩy giun’, ‘mexico: emmenagogue’, ‘panama: thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, tiêu hóa’, ‘panama(choco): thuốc phá thai’, ‘samoa: thuốc tẩy giun’, ‘south america: thuốc tẩy giun’, ‘trinidad: kháng sinh, thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: tim mạch, tiêu hóa, emmenagogue, thuốc tẩy giun, thuốc phá thai’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 92 hoạt chất thuộc về 16 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, dihydrofurans, fatty acyls, furanoid lignans, glycerophospholipids, lactones, macrolides and analogues, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, pyridines and derivatives, pyrrolidines, saturated hydrocarbons.
No matching items