1.Tổng quan về thực vật
Họ Casuarinaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Casuarina | Casuarina equisetifolia | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Benin, Cayman Islands, Haiti, Vanuatu, Turks and Caicos Islands, Bahamas, Cuba, Jamaica, French Polynesia, Singapore, Antigua and Barbuda, Spain, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Hong Kong, South Africa, Barbados, Kiribati, Belize, Australia, Indonesia, Nigeria, Honduras, Senegal, India, Brazil, Northern Mariana Islands, Guam, Thailand, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Dominican Republic, Malaysia, Maldives, Puerto Rico
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Casuarinaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 38 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Casuarinaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Casuarinaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Egypt, Elsewhere, Mexico, Philippines, Tonga, anish sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Casuarina equisetifolia (4 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Casuarinaceae có thể điều trị là chất làm se (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Casuarina | Egypt - (Casuarina equisetifolia - chất làm se), Elsewhere - (Casuarina equisetifolia - chất làm se), Mexico - (Casuarina equisetifolia - thuốc bổ), Philippines - (Casuarina equisetifolia - thuốc lợi tiểu), Tonga - (Casuarina equisetifolia - thuốc nhuận tràng), anish - (Casuarina equisetifolia - chất làm se) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Casuarina equisetifolia | Loài Casuarina equisetifolia (Họ Casuarinaceae) | Loài Casuarina equisetifolia thuộc họ Casuarinaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Cayman Islands, Haiti, Vanuatu, Turks and Caicos Islands, Bahamas, Cuba, Jamaica, French Polynesia, Singapore, Antigua and Barbuda, Spain, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Hong Kong, South Africa, Barbados, Kiribati, Belize, Australia, Indonesia, Nigeria, Honduras, Senegal, India, Brazil, Northern Mariana Islands, Guam, Thailand, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Dominican Republic, Malaysia, Maldives, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: chất làm se’, ‘elsewhere: chất làm se, ecbolic, emmenagogue, xà phòng’, ‘mexico: thuốc bổ, chất làm se’, ‘philippines: thuốc lợi tiểu, emmenagogue’, ‘tonga: thuốc nhuận tràng’, ‘anish: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 38 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, indoles and derivatives, prenol lipids, pyrrolizidines. |
