1.Tổng quan về thực vật
Họ Clusiaceae có tổng cộng 4 chi và 10 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row1 | Garcinia | Garcinia afzelii, Garcinia echinocarpa, Garcinia hanburyi, Garcinia indica, Garcinia kola, Garcinia mangostana, Garcinia morella | 7 |
| Row0 | Clusia | Clusia rosea | 1 |
| Row2 | Pentadesma | Pentadesma butyracea | 1 |
| Row3 | Symphonia | Symphonia globulifera | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: nan, Haiti, Curaçao, Cayman Islands, Turks and Caicos Islands, Cuba, Mexico, Colombia, South Africa, Saint Martin (French part), Aruba, Virgin Islands (U.S.), Dominica, Trinidad and Tobago, Brazil, Costa Rica, United States of America, Montserrat, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla, Ghana, Guinea, French Guiana, Gabon, Togo, Nigeria, Liberia, Cameroon, Côte d’Ivoire, Central African Republic, Sierra Leone, Mali, unknown or invalid, India, Sri Lanka, Thailand, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Singapore, Viet Nam, Mauritius, Philippines, Pakistan, Madagascar, Jamaica, French Polynesia, Benin, Angola, Honduras, China, Réunion, Ecuador, Panama, Seychelles, El Salvador, Guadeloupe, Bolivia (Plurinational State of), Rwanda, Suriname, Belize, Peru
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Clusiaceae có tổng cộng 4 chi và 10 loài.đã phân lập và xác định được 556 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Clusiaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Clusiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dominican Republic, Haiti, Latin America, Ghana, India, China, English, French, Iran, Africa, Philippines, Turkey, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, chất độc, kem đánh răng, thuốc tẩy giun, gây nôn, thuốc trợ tim, thuốc diệt ký sinh trùng, chất làm se, thuốc thanh lọc, xà phòng, dạ dày. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Garcinia hanburyi (4 chứng và bệnh), Clusia rosea (2 chứng và bệnh), Garcinia kola (2 chứng và bệnh), Garcinia morella (2 chứng và bệnh), Garcinia echinocarpa (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Clusiaceae có thể điều trị là thuốc nhuận tràng (3 loài), chất độc (2 loài), kem đánh răng (2 loài), thuốc tẩy giun (2 loài), dạ dày (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Clusia | Dominican Republic - (Clusia rosea - thuốc nhuận tràng), Haiti - (Clusia rosea - chất độc), Latin America - (Clusia rosea - chất độc) |
| Row1 | Garcinia | Ghana - (Garcinia afzelii - kem đánh răng), India - (Garcinia echinocarpa - thuốc tẩy giun), China - (Garcinia hanburyi - gây nôn), English - (Garcinia hanburyi - thuốc nhuận tràng), French - (Garcinia hanburyi - thuốc tẩy giun), Iran - (Garcinia hanburyi - chất độc), India - (Garcinia indica - thuốc trợ tim), Africa - (Garcinia kola - thuốc diệt ký sinh trùng), Ghana - (Garcinia kola - kem đánh răng), Philippines - (Garcinia mangostana - chất làm se), Turkey - (Garcinia mangostana - chất làm se), China - (Garcinia morella - thuốc nhuận tràng), India - (Garcinia morella - thuốc thanh lọc) |
| Row2 | Pentadesma | Africa - (Pentadesma butyracea - xà phòng) |
| Row3 | Symphonia | Elsewhere - (Symphonia globulifera - dạ dày) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Clusia rosea | Loài Clusia rosea (Họ Clusiaceae) | Loài Clusia rosea thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Haiti, Curaçao, Cayman Islands, Turks and Caicos Islands, Cuba, Mexico, Colombia, South Africa, Saint Martin (French part), Aruba, Virgin Islands (U.S.), Dominica, Trinidad and Tobago, Brazil, Costa Rica, United States of America, Montserrat, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: thuốc nhuận tràng’, ‘haiti: chất độc’, ‘latin america: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 16 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
|
Garcinia afzelii | Loài Garcinia afzelii (Họ Clusiaceae) | Loài Garcinia afzelii thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Ghana, nan, Guinea, French Guiana, Gabon, Togo, Nigeria, Liberia, Cameroon, Côte d’Ivoire, Central African Republic, Sierra Leone, Mali. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ghana: kem đánh răng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzopyrans, steroids and steroid derivatives. |
|
|
Garcinia echinocarpa | Loài Garcinia echinocarpa (Họ Clusiaceae) | Loài Garcinia echinocarpa thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, unknown or invalid, India, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, steroids and steroid derivatives. |
|
Garcinia hanburyi | Loài Garcinia hanburyi (Họ Clusiaceae) | Loài Garcinia hanburyi thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Ghana, United States of America, unknown or invalid, Cambodia, Malaysia, India, Indonesia, Singapore, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: gây nôn’, ‘english: thuốc nhuận tràng’, ‘french: thuốc tẩy giun’, ‘iran: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 163 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm ?, benzopyrans, prenol lipids. |
|
Garcinia indica | Loài Garcinia indica (Họ Clusiaceae) | Loài Garcinia indica thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Mauritius, United States of America, Philippines, Trinidad and Tobago, Pakistan, Madagascar, unknown or invalid, Jamaica, India, Indonesia, Puerto Rico, Cuba, Cameroon, French Polynesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc trợ tim, làm dịu, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 13 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids. |
|
Garcinia kola | Loài Garcinia kola (Họ Clusiaceae) | Loài Garcinia kola thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Ghana, Benin, Gabon, Nigeria, Liberia, Angola, Cameroon, Côte d’Ivoire, Guinea. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: thuốc diệt ký sinh trùng, thuốc tẩy giun, thuốc nhuận tràng, thuốc kích thích tình dục’, ‘ghana: kem đánh răng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 44 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, benzofurans, benzopyrans, brevetoxins and derivatives, flavonoids, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Garcinia mangostana | Loài Garcinia mangostana (Họ Clusiaceae) | Loài Garcinia mangostana thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, United States of America, Philippines, Costa Rica, Honduras, Colombia, China, Réunion, Malaysia, Ecuador, India, Brazil, Singapore, Panama, Indonesia, Seychelles, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘philippines: chất làm se’, ‘turkey: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 211 hoạt chất thuộc về 17 nhóm gồm 2-arylbenzofuran flavonoids, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, dioxanes, fatty acyls, flavonoids, heteroaromatic compounds, lactones, macrolides and analogues, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrans, pyridines and derivatives, pyrrolidines, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives. |
|
Garcinia morella | Loài Garcinia morella (Họ Clusiaceae) | Loài Garcinia morella thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Mauritius, Thailand, United States of America, El Salvador, India, Singapore, Jamaica, Indonesia, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc nhuận tràng, chất kích thích’, ‘india: thuốc thanh lọc, thuốc tẩy giun, diệt khuẩn, thuốc phá thai’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzopyrans, flavonoids. |
|
|
Pentadesma butyracea | Loài Pentadesma butyracea (Họ Clusiaceae) | Loài Pentadesma butyracea thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Seychelles, Gabon, Liberia, Côte d’Ivoire, Guinea. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzopyrans, flavonoids, prenol lipids. |
|
Symphonia globulifera | Loài Symphonia globulifera (Họ Clusiaceae) | Loài Symphonia globulifera thuộc họ Clusiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Ghana, Guadeloupe, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Gabon, Mexico, Rwanda, Colombia, Nigeria, Liberia, Suriname, Ecuador, Belize, Brazil, Cameroon, Costa Rica, Peru. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzopyrans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |






