Họ Combretaceae

Họ Combretaceae gồm Conocarpus, Laguncularia, Terminalia, Getonia chi và 10 loài được sử dụng ở 16vùng lãnh thổ điều trị 11chứng và bệnh.

Họ Combretaceae gồm4 chi và 10loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 16 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (5 loài), thuốc bổ (4 loài), thuốc trợ tim (4 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), thuốc nhỏ mắt (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Terminalia chebula* (5 chứng và bệnh), Terminalia catappa (4 chứng và bệnh), Terminalia bellirica (3 chứng và bệnh), Laguncularia racemosa (2 chứng và bệnh), Terminalia arjuna (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Terminalia chebula ( 144 hoạt chất), Terminalia catappa ( 85 hoạt chất), Laguncularia racemosa ( 43 hoạt chất), Terminalia arjuna ( 33 hoạt chất), Getonia floribunda ( 20 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Terminalia chebula
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Combretaceae có tổng cộng 4 chi và 10 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row3 Terminalia Terminalia arjuna, Terminalia bellirica, Terminalia catappa, Terminalia chebula, Terminalia citrina, Terminalia macroptera, Terminalia myriocarpa 7
Row0 Conocarpus Conocarpus erectus 1
Row1 Getonia Getonia floribunda 1
Row2 Laguncularia Laguncularia racemosa 1

Phân bố họ trên thế giới: Gambia, Haiti, Cayman Islands, Curaçao, Turks and Caicos Islands, Bahamas, Cuba, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belize, Martinique, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Costa Rica, United States of America, Dominican Republic, Nicaragua, Ecuador, Puerto Rico, Guyana, Saint Vincent and the Grenadines, Saint Lucia, Colombia, Trinidad and Tobago, Nigeria, Sierra Leone, Thailand, Sri Lanka, nan, Benin, Tanzania, United Republic of, Micronesia (Federated States of), Jamaica, French Polynesia, Singapore, Virgin Islands (British), Chinese Taipei, Hong Kong, Réunion, Barbados, Australia, Panama, Indonesia, Grenada, Yemen, Sao Tome and Principe, Senegal, Palau, Northern Mariana Islands, Philippines, Montserrat, China, Fiji, Maldives, Myanmar, Pakistan, Cambodia, Bangladesh, Bhutan, Nepal, Lao People’s Democratic Republic, Belgium, unknown or invalid, Malaysia, Viet Nam, Chad, Côte d’Ivoire, Ethiopia, Uganda, Togo, Guinea, Mali

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Combretaceae có tổng cộng 4 chi và 10 loài.đã phân lập và xác định được 393 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Combretaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0222857
LTS0037297
LTS0235435
LTS0061889
LTS0063501

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Combretaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dominican Republic, Elsewhere, Haiti, Mexico, Venezuela, India, Java, Philippines, Samoa, China, India(Santal), Iran, Nepal, Turkey, Sudan, Cambodia sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc bổ, chất làm se, thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, ma túy, có mùi hôi, thuốc nhuận tràng, thuốc nhỏ mắt, nước hoa, thuốc diệt cá, làm dịu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Terminalia chebula (5 chứng và bệnh), Terminalia catappa (4 chứng và bệnh), Terminalia bellirica (3 chứng và bệnh), Laguncularia racemosa (2 chứng và bệnh), Terminalia arjuna (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Combretaceae có thể điều trị là chất làm se (5 loài), thuốc bổ (4 loài), thuốc trợ tim (4 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), thuốc nhỏ mắt (2 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Conocarpus Dominican Republic - (Conocarpus erectus - thuốc bổ), Elsewhere - (Conocarpus erectus - chất làm se), Haiti - (Conocarpus erectus - thuốc bổ)
Row1 Getonia Cambodia - (Getonia floribunda - thuốc bổ), Elsewhere - (Getonia floribunda - thuốc diệt cá)
Row2 Laguncularia Dominican Republic - (Laguncularia racemosa - thuốc bổ), Elsewhere - (Laguncularia racemosa - chất làm se), Haiti - (Laguncularia racemosa - chất làm se), Mexico - (Laguncularia racemosa - chất làm se), Venezuela - (Laguncularia racemosa - chất làm se)
Row3 Terminalia Elsewhere - (Terminalia arjuna - thuốc lợi tiểu), India - (Terminalia arjuna - thuốc trợ tim), Elsewhere - (Terminalia bellirica - chất làm se), India - (Terminalia bellirica - làm dịu), Java - (Terminalia bellirica - ma túy), Elsewhere - (Terminalia catappa - chất làm se), Haiti - (Terminalia catappa - chất làm se), India - (Terminalia catappa - chất làm se), Java - (Terminalia catappa - có mùi hôi), Mexico - (Terminalia catappa - chất làm se), Philippines - (Terminalia catappa - thuốc nhuận tràng), Samoa - (Terminalia catappa - thuốc nhỏ mắt), China - (Terminalia chebula - chất làm se), India - (Terminalia chebula - thuốc nhỏ mắt), India(Santal) - (Terminalia chebula - thuốc nhuận tràng), Iran - (Terminalia chebula - thuốc bổ), Nepal - (Terminalia chebula - thuốc trợ tim), Turkey - (Terminalia chebula - chất làm se), Elsewhere - (Terminalia citrina - thuốc trợ tim), Sudan - (Terminalia macroptera - nước hoa), Elsewhere - (Terminalia myriocarpa - thuốc trợ tim)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Calycopteris floribunda Loài Calycopteris floribunda (Họ Combretaceae) Loài Calycopteris floribunda thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, Thailand, nan, China, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Malaysia, India, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘cambodia: thuốc bổ’, ‘elsewhere: thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Conocarpus erectus Loài Conocarpus erectus (Họ Combretaceae) Loài Conocarpus erectus thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Gambia, Haiti, Cayman Islands, Curaçao, Turks and Caicos Islands, Bahamas, Cuba, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belize, Martinique, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Costa Rica, United States of America, Dominican Republic, Nicaragua, Ecuador, Puerto Rico, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: thuốc bổ’, ‘elsewhere: chất làm se, thuốc cầm máu’, ‘haiti: thuốc bổ, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm dibenzylbutane lignans.
Laguncularia racemosa Loài Laguncularia racemosa (Họ Combretaceae) Loài Laguncularia racemosa thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Saint Vincent and the Grenadines, Curaçao, Saint Lucia, Bahamas, Cuba, Antigua and Barbuda, French Guiana, Mexico, Colombia, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Trinidad and Tobago, Nigeria, Saint Kitts and Nevis, Brazil, Costa Rica, United States of America, Ecuador, Puerto Rico, Sierra Leone. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: thuốc bổ’, ‘elsewhere: chất làm se, thuốc bổ’, ‘haiti: chất làm se’, ‘mexico: chất làm se, chất làm se, thuốc bổ, thuốc bổ’, ‘venezuela: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm aryltetralin lignans, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, tannins.
Terminalia arjuna Loài Terminalia arjuna (Họ Combretaceae) Loài Terminalia arjuna thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Sri Lanka, India. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, thuốc cầm máu’, ‘india: thuốc trợ tim, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 33 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, isoflavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Terminalia bellirica Loài Terminalia bellirica (Họ Combretaceae) Loài Terminalia bellirica thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Sri Lanka, India. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, ma túy, xà phòng’, ‘india: làm dịu, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun, thuốc nhỏ mắt, diệt khuẩn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, , benzene and substituted derivatives, fatty acyls, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons.
Terminalia catappa Loài Terminalia catappa (Họ Combretaceae) Loài Terminalia catappa thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Tanzania, United Republic of, Saint Lucia, Micronesia (Federated States of), Jamaica, French Polynesia, Singapore, Sri Lanka, Antigua and Barbuda, French Guiana, Virgin Islands (British), Mexico, Chinese Taipei, Hong Kong, Réunion, Barbados, Belize, Australia, Aruba, Panama, Martinique, Indonesia, Grenada, Yemen, Sao Tome and Principe, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Nigeria, Honduras, Senegal, India, Palau, Brazil, Costa Rica, Northern Mariana Islands, Thailand, United States of America, Philippines, Montserrat, China, Dominican Republic, Nicaragua, Fiji, Maldives, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, có mùi hôi’, ‘haiti: chất làm se, thuốc an thần, chất kích thích, thuốc bổ’, ‘india: chất làm se, thuốc trợ tim’, ‘java: có mùi hôi’, ‘mexico: chất làm se, thuốc bổ, thuốc bổ, chất làm se’, ‘philippines: thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun’, ‘samoa: thuốc nhỏ mắt, gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 85 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Terminalia chebula Loài Terminalia chebula (Họ Combretaceae) Loài Terminalia chebula thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, nan, United States of America, Philippines, China, Pakistan, Cambodia, Bangladesh, India, Bhutan, Nepal, Lao People’s Democratic Republic, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, thuốc tống hơi, thuốc nhuận tràng, làm dịu, chất làm se, thuốc tống hơi, thuốc bổ’, ‘india: thuốc nhỏ mắt, thuốc diệt nấm’, ‘india(santal): thuốc nhuận tràng’, ‘iran: thuốc bổ, họ sẽ mở’, ‘nepal: thuốc trợ tim, thuốc trợ tim, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng’, ‘turkey: chất làm se, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 144 hoạt chất thuộc về 17 nhóm gồm ?, alkyl halides, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, indenes and isoindenes, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saccharolipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, tannins, unsaturated hydrocarbons.
Terminalia citrina Loài Terminalia citrina (Họ Combretaceae) Loài Terminalia citrina thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Philippines, Tanzania, United Republic of, Pakistan, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Malaysia, India, Indonesia, Brazil, Singapore, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, tannins.
Terminalia macroptera Loài Terminalia macroptera (Họ Combretaceae) Loài Terminalia macroptera thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Gambia, Côte d’Ivoire, Nigeria, Ethiopia, Senegal, Uganda, Togo, Guinea, Mali. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘sudan: nước hoa’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, tannins.
Terminalia myriocarpa Loài Terminalia myriocarpa (Họ Combretaceae) Loài Terminalia myriocarpa thuộc họ Combretaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, Thailand, nan, United States of America, China, unknown or invalid, Malaysia, India, Bhutan, Nepal, Cuba, Panama, Indonesia, Puerto Rico, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, tannins.
No matching items