Loài Argyreia mollis thuộc họ Convolvulaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, Spain, Philippines, Switzerland, Egypt, China, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Malaysia, India, Brazil, Indonesia, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘bali: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , loline alkaloids and derivatives, pyridines and derivatives, tropane alkaloids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Solanales
- Family: Convolvulaceae
- Genus: Argyreia
- Species: Argyreia mollis
- Scientific Name: Argyreia mollis (Burm.fil.) Choisy
- Mô tả thực vật: [, ]
- Description (EN): [species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, ]
- Tên tiếng Anh: [, ]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Convolvulaceae - Genus: Argyreia - Species: Argyreia mollis . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, Myanmar, Spain, Philippines, Switzerland, Egypt, China, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Malaysia, India, Brazil, Indonesia, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Kiên Giang, Tây Ninh
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Argyreia mollis đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , loline alkaloids and derivatives, pyridines and derivatives, tropane alkaloids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Bali | dạ dày |









