Loài Alangium chinense thuộc họ Cornaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Tanzania, United Republic of, Chinese Taipei, China, Pakistan, Hong Kong, Bangladesh, New Zealand, India, Cameroon, Kenya, Nepal, Sao Tome and Principe, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, chất độc, thuốc tránh thai, cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 58 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, indolonaphthyridine alkaloids, isoquinolines and derivatives, naphthalenes, organooxygen compounds, piperidines, prenol lipids, tannins.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Cornales
- Family: Cornaceae
- Genus: Alangium
- Species: Alangium chinense
- Scientific Name: Alangium chinense (Lour.) Harms
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Alangiaceae - Genus: Alangium - Species: Alangium chinense . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: Tanzania, United Republic of, Chinese Taipei, China, Pakistan, Hong Kong, Bangladesh, New Zealand, India, Cameroon, Kenya, Nepal, Sao Tome and Principe, Belgium
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Alangium chinense đã phân lập và xác định được 58 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, indolonaphthyridine alkaloids, isoquinolines and derivatives, naphthalenes, organooxygen compounds, piperidines, prenol lipids, tannins. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | thuốc tống hơi, Chất độc, Thuốc tránh thai, cầm máu |










