Loài Alangium salviifolium thuộc họ Cornaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Thailand, United States of America, Tanzania, United Republic of, Philippines, China, Comoros, Cambodia, Bangladesh, India, Kenya, Nepal, Mayotte, Indonesia, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm diazines, isoquinolines and derivatives, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Cornales
- Family: Cornaceae
- Genus: Alangium
- Species: Alangium salviifolium
- Scientific Name: Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: [sage-leaved alangium]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Alangiaceae - Genus: Alangium - Species: Alangium salviifolium . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: nan, Thailand, United States of America, Tanzania, United Republic of, Philippines, China, Comoros, Cambodia, Bangladesh, India, Kenya, Nepal, Mayotte, Indonesia, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Lạng Sơn, Hoa Binh, Hải Phòng
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Alangium salviifolium đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm diazines, isoquinolines and derivatives, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc tẩy giun |





















