Họ Cupressaceae

Họ Taxodiaceae gồm Taxodium chi và 2 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh.

Họ Taxodiaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài), emmenagogue (1 loài), thuốc tống hơi (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Taxodium mucronatum* (2 chứng và bệnh), Taxodium distichum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Taxodium distichum ( 37 hoạt chất), Taxodium mucronatum ( 4 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Taxodium distichum
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Taxodiaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Taxodium Taxodium distichum, Taxodium mucronatum 2

Phân bố họ trên thế giới: Germany, United States of America, China, South Africa, Brazil, Netherlands, Mexico

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Taxodiaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Taxodiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0001999
LTS0011906
LTS0021824
LTS0022166
LTS0033798

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Taxodiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Mexico sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc tống hơi, chất làm se, emmenagogue. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Taxodium mucronatum (2 chứng và bệnh), Taxodium distichum (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Taxodiaceae có thể điều trị là chất làm se (1 loài), emmenagogue (1 loài), thuốc tống hơi (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Taxodium Elsewhere - (Taxodium distichum - thuốc tống hơi), Elsewhere - (Taxodium mucronatum - chất làm se), Mexico - (Taxodium mucronatum - emmenagogue)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Chamaecyparis lawsoniana Loài Chamaecyparis lawsoniana (Họ Cupressaceae) Loài Chamaecyparis lawsoniana thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, United States of America, Spain, Switzerland, Portugal, Sweden, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Netherlands, Denmark, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 83 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, phenol ethers, prenol lipids, tannins, unsaturated hydrocarbons.
Chamaecyparis nootkatensis Loài Chamaecyparis nootkatensis (Họ Cupressaceae) Loài Chamaecyparis nootkatensis thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Czechia, Korea, Republic of, Netherlands, Belgium, Hungary, Spain, Poland, Sweden, unknown or invalid, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, Ukraine, Latvia, United States of America, Norway, Canada, Austria, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘canada(kwakiutl): thuốc đắp’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 89 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzoxepines, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, saturated hydrocarbons, unsaturated hydrocarbons.
Cupressus arizonica Loài Cupressus arizonica (Họ Cupressaceae) Loài Cupressus arizonica thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Serbia, Spain, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Mexico, Algeria, Morocco, Greece, New Zealand, Iran (Islamic Republic of), Brazil, Australia, Bulgaria, Hungary, Türkiye, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 76 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm ?, epoxides, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tetrahydrofurans, unsaturated hydrocarbons.
Cupressus macrocarpa Loài Cupressus macrocarpa (Họ Cupressaceae) Loài Cupressus macrocarpa thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, United States of America, Spain, South Africa, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Chile, New Zealand, Australia, Peru, Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 44 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, prenol lipids, unsaturated hydrocarbons.
Cupressus sempervirens Loài Cupressus sempervirens (Họ Cupressaceae) Loài Cupressus sempervirens thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Syrian Arab Republic, Germany, Switzerland, Spain, Bosnia and Herzegovina, South Africa, Australia, Uruguay, Montenegro, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, Türkiye, Ukraine, Georgia, Serbia, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Croatia, Malta, Algeria, Italy, Greece, Iran (Islamic Republic of), Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: dễ bị tổn thương’, ‘elsewhere: chất làm se, xà phòng, thuốc tẩy giun’, ‘turkey: chất khử trùng, thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, thuốc co mạch, thuốc long đờm, thuốc cầm máu, chất làm se’, ‘ain: thuốc co mạch, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 190 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm ?, , benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, lignan glycosides, organic phosphoric acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, saturated hydrocarbons, unsaturated hydrocarbons.
Juniperus chinensis Loài Juniperus chinensis (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus chinensis thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Saint Lucia, Korea, Republic of, Spain, Poland, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Sweden, South Africa, Japan, Australia, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, Türkiye, Latvia, United States of America, China, Pakistan, Italy, Norway, New Zealand, Malaysia, Canada, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘java: mỹ phẩm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 248 hoạt chất thuộc về 22 nhóm gồm ?, , 2-arylbenzofuran flavonoids, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, dibenzylbutane lignans, epoxides, flavonoids, furanoid lignans, lactones, lignan glycosides, lignan lactones, naphthofurans, organooxygen compounds, oxanes, oxepanes, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, pyrans.
Juniperus communis Loài Juniperus communis (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus communis thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Czechia, Albania, Netherlands, Finland, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Azerbaijan, Slovakia, United States of America, Croatia, Algeria, Italy, Norway, Canada, Denmark, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, chất kích thích’, ‘turkey: tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, chất kích thích, thuốc tống hơi, dạ dày, có mùi hôi’, ‘us: thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, thuốc tẩy giun’, ‘ain: thuốc tống hơi, emmenagogue, có mùi hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc xông khói’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 305 hoạt chất thuộc về 17 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, carboxylic acids and derivatives, epoxides, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan glycosides, lignan lactones, naphthopyrans, organooxygen compounds, phenol ethers, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tropones, unsaturated hydrocarbons.
Juniperus excelsa Loài Juniperus excelsa (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus excelsa thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Oman, Russian Federation, Pakistan, Uzbekistan, Iran (Islamic Republic of), Tajikistan, Türkiye, Ukraine, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘afghanistan: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 81 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, flavonoids, isoflavonoids, prenol lipids, stilbenes, unsaturated hydrocarbons.
Juniperus oxycedrus Loài Juniperus oxycedrus (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus oxycedrus thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Spain, Russian Federation, Portugal, Algeria, Croatia, Italy, Morocco, Iraq, Türkiye, Ukraine. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘afghanistan: chất khử trùng, thuốc diệt ký sinh trùng’, ‘english: thuốc lợi tiểu’, ‘italian: chất kích thích’, ‘portuguese: chất khử trùng’, ‘turkey: thuốc diệt ký sinh trùng’, ‘ain: thuốc tẩy giun, dễ bị tổn thương, thuốc diệt chấy rận, thuốc tránh thai’, ‘anish: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, polycyclic hydrocarbons, prenol lipids.
Juniperus phoenicea Loài Juniperus phoenicea (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus phoenicea thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Spain, Portugal, Algeria, Croatia, Italy, Greece, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: thuốc lợi tiểu, thuốc xông khói, dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 110 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan lactones, organooxygen compounds, oxepanes, phenols, prenol lipids, pyranodioxins, tannins.
Juniperus rigida Loài Juniperus rigida (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus rigida thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Latvia, United States of America, Russian Federation, China, Canada, Korea, Republic of, Japan, Australia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’, ‘japan: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm benzodioxoles, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan lactones, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tropones, unsaturated hydrocarbons.
Juniperus sabina Loài Juniperus sabina (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus sabina thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Switzerland, Spain, Sweden, Mongolia, Belarus, Kyrgyzstan, Russian Federation, Estonia, Romania, Türkiye, Ukraine, Georgia, United States of America, Croatia, Kazakhstan, Italy, Canada, Iran (Islamic Republic of), Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: chất độc, ecbolic’, ‘elsewhere: thuốc phá thai, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, chất độc, thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: thuốc phá thai, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, cầm máu, tử cung, thuốc tẩy giun, thuốc diệt ký sinh trùng, chất độc’, ‘ain: thuốc phá thai, chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 142 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, arylnaphthalene lignans, benzene and substituted derivatives, coumarins and derivatives, dioxanes, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan lactones, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Juniperus scopulorum Loài Juniperus scopulorum (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus scopulorum thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America, Sweden. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘canada(salish): chất khử trùng’, ‘us(flathead): thuốc bổ’, ‘us(swinomish): chất khử trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, prenol lipids.
Juniperus virginiana Loài Juniperus virginiana (Họ Cupressaceae) Loài Juniperus virginiana thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc phá thai’, ‘turkey: xà phòng, tanifuge’, ‘us: emmenagogue, chất độc, có mùi hôi, chất kích thích, thuốc phá thai’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzodioxoles, flavonoids, lignan lactones, organooxygen compounds, prenol lipids.
Taxodium distichum Loài Taxodium distichum (Họ Cupressaceae) Loài Taxodium distichum thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, United States of America, China, South Africa, Brazil, Netherlands. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 37 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm , benzene and substituted derivatives, flavonoids, lignan glycosides, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Taxodium mucronatum Loài Taxodium mucronatum (Họ Cupressaceae) Loài Taxodium mucronatum thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’, ‘mexico: emmenagogue, emmenagogue, thuốc gây mê, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, thuốc lợi tiểu, dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids.
Thuja occidentalis Loài Thuja occidentalis (Họ Cupressaceae) Loài Thuja occidentalis thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, United States of America, Switzerland, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Canada, Netherlands, Ukraine. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc phá thai, diệt khuẩn, thuốc trợ tim, thuốc trừ sâu, xà phòng, tử cung, thuốc phá thai, thuốc lợi tiểu’, ‘iraq: diệt khuẩn’, ‘kurdistan: chất kích thích’, ‘turkey: chất khử trùng, chất làm se, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, chất độc, thuốc cầm máu, diệt khuẩn, tử cung, thuốc tẩy giun, emmenagogue, thuốc long đờm, có mùi hôi’, ‘us: thuốc lợi tiểu, emmenagogue, nước hoa, có mùi hôi, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 127 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan lactones, organooxygen compounds, oxolanes, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tetrahydrofurans, tetralins, tropones, unsaturated hydrocarbons.
Thujopsis dolabrata Loài Thujopsis dolabrata (Họ Cupressaceae) Loài Thujopsis dolabrata thuộc họ Cupressaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, Switzerland, Czechia, Korea, Republic of, Netherlands, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, Türkiye, Latvia, United States of America, China, Norway, New Zealand, Canada, Armenia, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc hạ sốt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 141 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan lactones, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tropones, unsaturated hydrocarbons.
No matching items