Loài Cyperus iria thuộc họ Cyperaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Korea, Republic of, Singapore, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Réunion, South Africa, Japan, Australia, Madagascar, Indonesia, India, Brazil, Thailand, United States of America, Philippines, China, Nicaragua, Malaysia, Canada, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất làm se, chất kích thích, chất kích thích, dạ dày, dạ dày, thuốc bổ, chất làm se, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm aurone flavonoids, flavonoids, prenol lipids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Poales
- Family: Cyperaceae
- Genus: Cyperus
- Species: Cyperus iria
- Scientific Name: Cyperus iria L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật, loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, ]
- Tên tiếng Anh: [iria flatsedge, rice flat sedge, iria flatsedge, rice flat sedge]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Cyperaceae - Genus: Cyperus - Species: Cyperus iria . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Korea, Republic of, Singapore, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Réunion, South Africa, Japan, Australia, Madagascar, Indonesia, India, Brazil, Thailand, United States of America, Philippines, China, Nicaragua, Malaysia, Canada, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Cyperus iria đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm aurone flavonoids, flavonoids, prenol lipids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | India | Chất làm se, Chất kích thích, Chất kích thích, dạ dày, dạ dày, Thuốc bổ, Chất làm se, Thuốc bổ |












